Thành phần
Atropin sulfat 0,25 mg

Công dụng (chỉ định)
- Điều trị chống co thắt và tăng tiết dịch đường tiêu hóa: ỉa chảy cấp hoặc mãn tính, đau bụng do viêm loét dạ dày – tá tràng và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn như cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).
- Điều trị cơn co thắt phế quản.
- Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ.
- Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis.
- Tiền mê: Dùng trước khi phẫu thuật để tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp, đồng thời ngừa các tác dụng của đối giao cảm như loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim trong khi phẫu thuật.
Cách dùng – liều dùng
Cách dùng
Thuốc Atropin Sulfat được dùng dưới dạng tiêm.
Liều dùng
Liều dùng cụ thể phụ thuộc vào thể trạng và tình trạng bệnh. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều dùng phù hợp.
Quá liều
Nếu xảy ra quá liều, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
Quên liều
Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Chống chỉ định
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Toàn thân: Khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt và giảm tiết dịch ở phế quản.
- Mắt: Giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết, sợ ánh sáng.
- Tim – mạch: Chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó nhịp tim nhanh, trống ngực, loạn nhịp.
- Thần kinh trung ương: Lú lẫn, hoang tưởng, dễ kích thích.
Ít gặp:
- Toàn thân: Dị ứng, da đỏ ửng, khô, nôn.
- Tiết niệu: Đái khó.
- Tiêu hóa: Giảm trương lực và nhu động ống tiêu hóa, gây táo bón.
- Thần kinh trung ương: Lảo đảo, choáng váng.
Lưu ý
- Thận trọng khi sử dụng
- Xem thêm thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm.
- Ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc
- Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và lợi ích vượt trội nguy cơ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động hoặc gây ra tác dụng phụ. Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng.
Dược lý
Dược lực học
Atropin là thuốc kháng acetylcholin (ức chế đối giao cảm).
Dược động học
Atropin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, niêm mạc, và một phần qua da lành lặn. Khả dụng sinh học khoảng 50% qua đường uống. Thuốc phân bố nhanh khắp cơ thể, qua hàng rào máu – não, nhau thai, và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời thải trừ 2 – 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em, và người cao tuổi. Thuốc chuyển hóa một phần tại gan, thải qua thận (50% nguyên dạng và cả dạng chuyển hóa).
Quy cách đóng gói
Hộp 100 ống x 1 ml.
Bảo quản
Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.



Để lại một bình luận