Thành phần
- Magnesi lactat……………….470mg
- Vitamin B6…………………….5mg
Công dụng
Chỉ định
- Điều trị thiếu magnesi nặng, riêng biệt hoặc phối hợp.
- Bù magnesi trước khi bù calci nếu có thiếu calci đi kèm.
- Điều trị rối loạn chức năng do cơn lo âu kèm tăng thông khí (tạng co giật).

Dược lực học
- Là ion nội bào, giảm kích thích thần kinh – cơ, tham gia phản ứng men.
- Dùng bổ sung Mg²⁺ trong thiếu magnesi.
- Tan trong nước, tồn tại dưới 3 dạng.
- Coenzym trong chuyển hóa protein, glucid, lipid.
- Tham gia tổng hợp GABA và hemoglobin.
Dược động học
- Hấp thu chậm qua tiêu hóa (~1/3), bài tiết qua nước tiểu và phân.
- Qua được nhau thai, hiện diện trong sữa mẹ.
- Hấp thu nhanh, chuyển thành dạng có hoạt tính ở gan.
- Bài tiết qua nước tiểu, qua nhau thai và sữa mẹ.
Liều dùng – Cách dùng
- Thiếu magnesi nặng: 6 ống/ngày.
- Tạng co giật: 4 ống/ngày.
- Trẻ em: 2–6 ống/ngày tùy tuổi.
Lưu ý
Xử trí khi quá liều/quên liều
- Quá liều: Chưa có dữ liệu rõ ràng; xử lý triệu chứng nếu xảy ra.
- Quên liều: Dùng ngay khi nhớ, nếu gần liều kế tiếp thì bỏ qua, không dùng gấp đôi.
Tác dụng phụ
- Tiêu chảy
- Đau bụng
- Ngưng thuốc và báo cho bác sĩ nếu gặp tác dụng phụ.
Chống chỉ định
- Dị ứng với thành phần thuốc.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
Thận trọng
- Không dùng chung với thuốc chứa magnesi hoặc vitamin B6 khác.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy thận.
- Bổ sung magnesi trước khi bổ sung calci nếu thiếu cả hai.
- Không khuyến cáo cho phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
- Tránh dùng với phosphat, muối calci → giảm hấp thu magnesi.
- Cách nhau 3 giờ nếu dùng với tetracyclin đường uống.
- Không dùng chung với levodopa → bị ức chế bởi vitamin B6.
Phụ nữ mang thai & cho con bú
- Mang thai: Dùng khi thật sự cần thiết.
- Cho con bú: Không nên dùng (magnesi vào sữa mẹ).





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.