Thành phần
- Calcipotriol………………………….50 mcg (dạng monohydrate)
- Betamethasone……………………0.5 mg (dạng dipropionate)
- Tá dược: Paraffin lỏng, Butylhydroxytoluen (E321), Polyoxypropylen-15 stearyl ether (PPG-15 stearyl ether), All-rac-a-Tocopherol, dầu thầu dầu hydrogen hóa.
Công dụng
- Điều trị tại chỗ bệnh vảy nến da đầu ở người lớn.
- Điều trị tại chỗ bệnh vảy nến mảng (không phải da đầu) từ nhẹ đến trung bình ở người lớn.

Cách dùng
- Liều dùng: Bôi lên vùng da tổn thương 1 lần/ngày.
Thời gian điều trị:
- Da đầu: Tối đa 4 tuần
- Không phải da đầu: Tối đa 8 tuần
Liều tối đa:
- Không vượt quá 15g/ngày
- Không bôi quá 30% diện tích cơ thể
- Với da đầu: 1–4g/ngày (~4g ≈ 1 thìa cà phê)
- Không dùng cho: Trẻ dưới 18 tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.
Tác dụng phụ
- Phổ biến: Ngứa
- Không phổ biến:
- Rát bỏng, kích ứng, đỏ da, trứng cá, khô da, viêm nang lông
- Nặng hơn bệnh vảy nến, phát ban mụn mủ
- Calcipotriol: Có thể gây tăng canxi máu nếu dùng quá liều.
- Betamethasone: Có thể gây teo da, giãn mao mạch, rậm lông, mất sắc tố, nhiễm trùng, v.v.
Lưu ý
- Không dùng cùng corticosteroid khác trên da đầu.
- Tránh bôi lên vùng da rộng, niêm mạc, hoặc nếp gấp.
- Tránh tiếp xúc ánh sáng mạnh (tự nhiên hoặc nhân tạo).
- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Theo dõi khi dùng kéo dài để phát hiện các biến chứng như vảy nến mụn mủ toàn thân hoặc tác dụng của corticoid.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với thành phần thuốc
- Rối loạn chuyển hóa calci
- Tổn thương da do nhiễm trùng: virus (herpes, varicella), vi khuẩn, ký sinh trùng
- Biểu hiện da của lao, giang mai
- Một số bệnh da khác: vảy cá, trứng cá đỏ, trứng cá thường, viêm da quanh miệng
- Tổn thương vảy nến nặng: mụn mủ, đỏ da toàn thân, dạng giọt
- Suy gan, suy thận nặng
Bảo quản
- Không để đông lạnh
- Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng (giữ trong hộp carton)





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.