Thành phần
Levofloxacin…………………. 5mg/ml
Tá dược vừa đủ.
Công dụng của Novocress 500mg
Công dụng
- Ức chế enzyme DNA-gyrase ở vi khuẩn nhạy cảm.
- Ngăn chặn sự thư giãn của DNA siêu xoắn.
- Thúc đẩy phá vỡ các sợi DNA.
- Làm gián đoạn quá trình nhân đôi và phiên mã của vi khuẩn.
- Dẫn đến tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn.
Dược động học

- Sinh khả dụng: Khi dùng đường uống, sinh khả dụng của Levofloxacin đạt 100% và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
- Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, với sự khác biệt không đáng kể về nồng độ trong huyết thanh khi sử dụng 500 mg qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch (truyền trong 60 phút).
- Phân bố: Levofloxacin phân bố rộng rãi trong cơ thể, với thể tích phân bố trung bình khoảng 1,1 L/kg, thâm nhập tốt vào hầu hết các mô và dịch cơ thể.
- Xâm nhập vào dịch não tủy: Nồng độ thuốc trong dịch não tủy tương đối thấp, chỉ đạt khoảng 16% so với nồng độ huyết tương tại cùng thời điểm.
- Thời gian bán thải: Thời gian bán thải trong huyết tương (t₁/₂ beta) dao động từ 6 đến 8 giờ ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Chỉ định
- Viêm phổi trong bệnh viện và viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Viêm xoang hàm cấp tính.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, bao gồm cả trường hợp có biến chứng hoặc không có biến chứng.
- Viêm tuyến tiền liệt mãn tính.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm cả trường hợp có biến chứng hoặc không có biến chứng.
- Viêm thận – bể thận cấp tính.
- Levofloxacin thường được lựa chọn trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, nhờ vào phổ tác dụng rộng và dược động học thuận lợi.
Liều dùng
- 750 mg mỗi ngày trong 7-14 ngày.
- 500 mg mỗi ngày trong 7-14 ngày
- Hoặc 750 mg mỗi ngày trong 5 ngày.
- 500 mg mỗi ngày trong 10-14 ngày
- Hoặc 750 mg mỗi ngày trong 5 ngày.
- 750 mg mỗi ngày trong 7-14 ngày.
- 500 mg mỗi ngày trong 7-10 ngày.
- 750 mg mỗi ngày trong 28 ngày.
- 750 mg mỗi ngày trong 5 ngày
- Hoặc 250 mg mỗi ngày trong 10 ngày.
- 250 mg mỗi ngày trong 3 ngày.
Cách dùng
Novocress Infusion 5 mg/ml được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ, tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Liều lượng và tốc độ truyền cần được điều chỉnh phù hợp để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng không mong muốn.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm quinolon khác.
- Bệnh nhân động kinh.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
- Thiếu hụt men G6PD.
Tác dụng phụ
- Khó thở
- Đau lưng
- Mệt mỏi
- Đau bụng
- Khó tiêu
- Viêm âm đạo
- Phát ban
- Đau ngực
- Viêm họng
- Phản ứng dị ứng
- Suy nhược
- Co giật
- Hạ huyết áp
- Viêm thực quản
- Giảm magie huyết
- Khí hư
- Tắc nghẽn âm đạo
- Khó tiểu
- Viêm kết mạc
Tương tác
- Theophylin: Tăng nồng độ theophylin trong huyết tương, tăng nguy cơ độc tính.
- Warfarin: Kéo dài thời gian prothrombin, làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Cyclosporin: Ảnh hưởng đến các thông số dược động học của levofloxacin, nhưng mức độ không đáng kể.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương, gây co giật và các phản ứng thần kinh.
- Thuốc điều trị đái tháo đường: Gây rối loạn nồng độ glucose trong máu, làm tăng hoặc giảm đường huyết bất thường.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Người trên 65 tuổi (nguy cơ viêm gân).
- Bệnh nhân điều trị bằng corticosteroid (nguy cơ viêm gân).
- Bệnh nhân nhược cơ (có thể làm trầm trọng thêm tình trạng yếu cơ).
- Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú (không được khuyến cáo sử dụng, cần cân nhắc kỹ dưới sự hướng dẫn của bác sĩ).
- Phản ứng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương: Co giật, lú lẫn, kích động, và ảo giác.
- Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
Xử trí khi quá liều
- Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
- Ngừng thuốc ngay lập tức.
- Thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
Biện pháp hỗ trợ:
- Rửa dạ dày.
- Điều trị triệu chứng.
- Theo dõi chức năng tim mạch và thần kinh.
Bảo quản
Novocress Infusion 5 mg/ml cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và ở nhiệt độ dưới 30°C để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của thuốc. Ngoài ra, cần để xa tầm với của trẻ em để tránh nguy cơ sử dụng nhầm hoặc tai nạn ngoài ý muốn.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.