Thành phần
Alverin………………………………………………………….40mg
Công dụng
Dược lực học
- Thư giãn cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung.
- Giảm co thắt gây đầy bụng, ợ hơi, táo bón (hội chứng ruột kích thích).
- Giảm đau bụng kinh, đau dạ dày, đau do co thắt.
Dược động học
- Chuyển hóa: Nhanh chóng chuyển thành chất có hoạt tính.
- Thải trừ: Qua thận, thời gian bán thải của Alverin: 0,8 giờ, chất chuyển hóa: 5,7 giờ.

Chỉ định
- Đau bụng kinh.
- Co thắt đại tràng.
- Viêm hoặc tổn thương đường tiết niệu.
- Đau quặn thận.
- Đau bụng, đau do co thắt dạ dày.
Liều dùng – Cách dùng
- Liều: 1–2 viên/lần, ngày 1–3 lần tùy chỉ định bác sĩ.
- Cách dùng: Uống nguyên viên với nước lọc, tránh nước có gas, cà phê, nước ép.
- Lưu ý: Dùng 3–5 ngày không cải thiện nên tham khảo bác sĩ.
Chống chỉ định
- Trẻ nhỏ.
- Dị ứng với Alverin hoặc tá dược.
- Tiền sử huyết áp thấp.
- Tắc ruột, giảm nhu động ruột.
Tác dụng phụ
- Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Da: Ngứa, nổi mẩn.
- Hô hấp: Khó thở, khò khè.
- Gan: Vàng da.
- Miễn dịch: Phù mặt, mề đay, sốc phản vệ (cần cấp cứu).
Tương tác thuốc
- Chưa ghi nhận tương tác rõ ràng.
- Không tự ý phối hợp thuốc, luôn hỏi ý kiến bác sĩ.
Lưu ý
- Không tự tăng liều, không phối hợp thuốc khi chưa có chỉ định.
- Báo bác sĩ nếu sau 2 tuần không cải thiện.
- Thận trọng với người >40 tuổi, có rối loạn tiêu hóa, tiểu tiện bất thường, sụt cân, chảy máu…
Đối tượng đặc biệt
- Bà bầu: Có thể dùng trong khi chuyển dạ, cần tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng.
- Cho con bú: Tham khảo ý kiến chuyên môn trước khi dùng.
Xử trí khi quá liều
- Biểu hiện: Tụt huyết áp, chóng mặt, mắt mờ, tim nhanh…
- Cần đưa đến cơ sở y tế để xử trí kịp thời.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
V424-H12-05.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.