Thành phần
-
Celecoxib: 200mg
Công dụng
- Giảm triệu chứng viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
- Điều trị viêm khớp tự phát thiếu niên (từ 2 tuổi, ≥10kg).
- Điều trị viêm cột sống dính khớp.
- Giảm đau bụng kinh nguyên phát.

Cơ chế & Dược động học
- Tác dụng: Celecoxib ức chế chọn lọc COX-2 → giảm tổng hợp prostaglandin → giảm đau, viêm, sốt.
- Hấp thu: Tốt qua đường tiêu hóa; đạt nồng độ đỉnh sau 2–3 giờ.
- Phân bố: Gắn với protein huyết tương ~97%.
- Chuyển hóa: Qua CYP2C9, tạo chất không hoạt tính.
- Thải trừ: Chủ yếu qua phân (57%) và nước tiểu (27%); T½ khoảng 8–12 giờ.
Cách dùng & Liều lượng
Uống, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều tham khảo cho người lớn
- Thoái hóa khớp: 200mg/ngày hoặc 100mg × 2 lần.
- Viêm khớp dạng thấp: 100–200mg × 2 lần/ngày.
- Viêm cột sống dính khớp: 200–400mg/ngày.
- Đau cấp, đau bụng kinh: Bắt đầu 400mg, tiếp theo 200mg nếu cần, sau đó 200mg × 2 lần/ngày.
Trẻ em ≥ 2 tuổi (viêm khớp)
- 10–25kg: 50mg × 2 lần/ngày.
-
25kg: 100mg × 2 lần/ngày.
Người già, suy gan, suy thận
Có thể cần giảm liều.
Quá liều và quên liều
- Gây buồn nôn, nôn, đau bụng, ngủ lơ mơ, nguy cơ chảy máu, tổn thương thận, tim.
- Dùng ngay khi nhớ, nếu gần liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên. Không dùng gấp đôi.
- Xử trí: Rửa dạ dày, than hoạt, điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, tăng huyết áp, chóng mặt, phát ban.
- Ít gặp: Nhiễm trùng, mất ngủ, tụ máu, nhồi máu não.
- Hiếm gặp: Suy gan, suy thận, viêm tụy, viêm tĩnh mạch, phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson.
Thận trọng
- Tim mạch: Nguy cơ cao nếu dùng liều lớn hoặc kéo dài.
- Tiêu hóa: Nguy cơ loét, xuất huyết, đặc biệt ở người già, dùng NSAIDs/aspirin lâu dài.
- Thận, gan: Cần theo dõi chức năng khi điều trị dài ngày.
- Không dùng: Nếu dị ứng với celecoxib, sulfonamid; có tiền sử phản ứng nặng với NSAIDs; sau mổ CABG.
Tương tác thuốc
- Tăng tác dụng phụ khi dùng chung với: aspirin, warfarin, lithium, fluconazole, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển.
- Celecoxib làm tăng nồng độ của metoprolol, dextromethorphan.
Thai kỳ & cho con bú
Mang thai
Không dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Cho con bú
Cân nhắc ngừng cho bú vì celecoxib có thể bài tiết qua sữa mẹ.
Bảo quản
Nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng, dưới 30°C.
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG.
Nước sản xuất
Việt Nam.
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam.
Số đăng ký
VD-25557-16








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.