Thành phần

Tác dụng – Chỉ định của thuốc CTTPROZIL 500MG kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn
- Điều trị viêm tai giữa cấp tính (AOM).
- Viêm họng, viêm amidan.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da.
Liều dùng
Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi: Nhiễm trùng da và cấu trúc da: 20 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Trẻ từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi
- Viêm tai giữa: 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Viêm xoang cấp tính (đối với nhiễm trùng vừa và nặng 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Trẻ em ≥ 13 tuổi
- Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
Người lớn
- Viêm tai giữa cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
- Viêm họng hoặc viêm amidan 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến rộng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 290 mL/phút. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút: Liều sử dụng khoảng 50% so với liều dùng thông thường.
Người cao tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ chức năng gan và thận trầm trọng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
Thuốc Cttprozil dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước không cùng bữa ăn.
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Cttprozil mà bạn có thể gặp:
Thường gặp ADR >1/100
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
- Gan mật: Tăng AST (SGOT), ALT (SGPT).
- Khác: Viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Gan mật: Tăng alkalin phosphatase và bilirubin.
- Phản ứng dị ứng: Ban đỏ, mày đay.
- Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Huyết hoc: Tăng bạch cầu.
- Thận: Tăng BUN và creatinin máu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng điều trị bằng Cefprozil nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khi và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm corticosteroid tĩnh mạch).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Cefprozil không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:
Các kháng sinh ariroglycosid: gây độc tính trên thận.
Kiểm tra glucose: có thể xuất hiện dương tính giả khi kiểm tra glucose nước tiểu.
Probenecid: Làm tăng AUC (diện tích dưới đường cong) cefprozil
Lưu ý và thận trọng
- Viêm đại tràng và tiêu chảy liên quan Clostridium difficile: Có thể xuất hiện viêm đại tràng giả mạc trong hoặc sau điều trị bằng cefprozil.
- Phản ứng quá mẫn: Ngừng thuốc nếu xuất hiện phát ban, phù, phản ứng kiểu Stevens-Johnson.
- Phản ứng chéo: Có thể xảy ra ở bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc beta-lactam khác.
- Tiền sử bệnh đường tiêu hóa: Thận trọng ở bệnh nhân viêm đại tràng.
Xử trí khi quá liều
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Cơ chế tác dụng
Dược lực học
- Dược chất chính của Cttprozil là Cefprozil, kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ II.
- Cefprozil ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn gram dương và gram âm. Dưới tác động thủy phân của beta-lactamase, cefprozil ổn định hơn cefaclor.
Dược động học
- Sau khi uống, cefpozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng ở người lớn khoảng 90 – 95%, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương, nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể dài 15 – 45 phút.
- Thuốc được phân bổ vào các mô và dịch bao gồm cả dịch vị, dịch tai giữa, amidan, và mô adenoidual (V.A).
- Thuốc phân bố vào sữa ở nồng độ thấp.
- Khoảng 35 – 45 % Cefprozil trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1 – 1,4 giờ ở người lớn với chức năng thận bình thường. Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi, thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 0,94 – 2,1 giờ.
- Cefprozil được đào thải qua nước tiểu qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận khoảng 54 – 70% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ.
Bảo quản
Quy cách đóng gói
Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Số đăng ký
893110393424
Thương hiệu
Medisun
Công ty đăng ký
Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun
Xuất xứ
Việt Nam




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.