Thành phần
Công dụng
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn.
- Giảm nguy cơ đột quỵ ở người bị phì đại thất trái.
Dược lực học
- Hoạt chất: Irbesartan – chất ức chế chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II.
- Giúp hạ huyết áp thông qua cơ chế ức chế co mạch và tiết aldosteron.
- Tác dụng hạ huyết áp kéo dài ít nhất 24 giờ, hiệu quả tối đa sau 4–6 tuần.

Dược động học
- Hấp thu: Nhanh, sinh khả dụng 60–80%, nồng độ đỉnh sau 1–2 giờ.
- Phân bố: Gắn protein huyết tương 96%, Vd = 53–93L.
- Chuyển hóa: Chủ yếu bởi CYP2C9.
- Thải trừ: Qua mật và nước tiểu, T1/2 = 11–15 giờ.
Cách dùng và liều dùng
- Đường dùng: Uống, trước/ trong/ sau bữa ăn.
- Tăng huyết áp:
- Liều khởi đầu: 150 mg/ngày.
- Không kiểm soát được: tăng 300 mg/ngày.
- Bệnh thận do đái tháo đường type 2: Duy trì 300 mg/ngày.
- Không cần điều chỉnh liều: Suy thận, suy gan nhẹ-vừa.
- Chưa xác định hiệu quả: Trẻ em.
Lưu ý
Làm gì khi quên hoặc quá liều
- Quên liều: Uống ngay khi nhớ, nếu gần liều sau thì bỏ qua.
- Quá liều: Gây tụt huyết áp, nhịp tim nhanh/chậm. Cần cấp cứu ngay.
Tác dụng phụ
- Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp thế đứng.
- Tim mạch: Tụt huyết áp.
Ít gặp
- Ngứa, ban da, đau cơ, tăng kali máu, tăng men gan.
- Hiếm gặp: Ho, tiêu hóa rối loạn, đau lưng, mệt mỏi, giảm bạch cầu.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với thành phần thuốc.
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
- Giảm thể tích máu: Cần điều chỉnh trước khi dùng.
- Hẹp động mạch thận, suy thận, tăng kali huyết: Cần theo dõi sát.
- Chứng hẹp van tim, tăng aldosteron tiên phát: Cẩn trọng hoặc không khuyến cáo.
Tương tác thuốc
- Tăng tác dụng khi dùng chung với thuốc chống tăng huyết áp khác.
- Tăng kali máu khi dùng chung với:
- Thuốc lợi tiểu giữ kali.
- Bổ sung kali.
- Tăng độc tính của lithi nếu dùng chung.
- Không ảnh hưởng đáng kể khi dùng với digoxin hoặc hydrochlorothiazid.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C.
- Tránh ẩm và ánh sáng.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.