Thành phần
Atorvastatin: 20mg mỗi viên
Công dụng
Điều trị tăng lipid máu
- Giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B, triglycerid; tăng HDL-C
- Dùng cho tăng cholesterol máu tiên phát (có hoặc không có yếu tố gia đình dị hợp tử)
- Rối loạn lipid máu hỗn hợp (typ IIa, IIb), typ III, typ IV
- Tăng triglycerid máu
- Tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử (phối hợp LDL apheresis)

Dự phòng biến cố tim mạch
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đau thắt ngực, suy tim
- Cho người có nguy cơ tim mạch cao hoặc có đái tháo đường type 2
- Bệnh nhân có tiền sử biến cố tim mạch
Trẻ em 10-17 tuổi
- Dùng khi tăng cholesterol gia đình dị hợp tử với:
- LDL-C > 190 mg/dL
- Hoặc LDL-C ≥ 160 mg/dL kèm yếu tố nguy cơ tim mạch
Dược lực học
- Ức chế men HMG-CoA reductase → giảm tổng hợp cholesterol ở gan
- Tăng số lượng thụ thể LDL trên gan → tăng loại bỏ LDL-C
- Giảm LDL-C, VLDL-C, triglycerid; tăng HDL-C
- Có thể làm chậm xơ vữa động mạch, tăng mật độ xương, giảm huyết áp
Dược động học
Hấp thu
- Hấp thu nhanh, Cmax đạt sau 1–2 giờ
- Thức ăn giảm hấp thu nhưng không ảnh hưởng hiệu quả
Phân bố
Vd khoảng 381L, gắn kết protein huyết tương >98%
Chuyển hóa
Qua gan (CYP3A4), thành chất chuyển hóa có hoạt tính
Thải trừ
- Qua mật, không qua chu trình gan ruột
- Thời gian bán thải ~14 giờ
Liều dùng
Người lớn
- Liều khởi đầu: 10–20mg/lần/ngày
- Liều tối đa: 80mg/ngày
- Tăng/giảm liều mỗi 4 tuần tùy mục tiêu LDL-C
Trẻ 10–17 tuổi
- Khởi đầu: 10mg/ngày
- Tối đa: 20mg/ngày
Người suy thận
Không cần điều chỉnh liều
Người dùng thuốc ức chế CYP3A4 (như ciclosporin, clarithromycin…):
Liều không nên vượt quá 20–40mg/ngày tùy thuốc phối hợp
Cách dùng
- Uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày
- Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn
- Duy trì chế độ ăn kiêng lipid trong suốt quá trình điều trị
Quá liều
- Không có thuốc giải đặc hiệu
- Điều trị triệu chứng, theo dõi chức năng gan, CK
Quên liều
- Uống ngay khi nhớ ra
- Nếu gần liều kế tiếp → bỏ qua liều quên
- Không dùng gấp đôi liều
Tác dụng phụ (ADR)
Thường gặp (≥1/100)
- Nhức đầu, đau cơ, tiêu chảy, khó tiêu, viêm mũi họng
- Tăng men gan, tăng đường huyết
Ít gặp (1/1000 – <1/100)
- Buồn nôn, phát ban, mất ngủ, rối loạn cảm giác
- Viêm gan, viêm tụy, rụng tóc
Hiếm gặp (<1/1000)
- Tiêu cơ vân, bệnh cơ, bệnh gân, phù thần kinh
- Hội chứng Stevens-Johnson, viêm da bóng nước
Rất hiếm (<1/10000)
Sốc phản vệ, suy gan, mất thính giác, to vú nam
Khác (chưa rõ tần suất)
Trầm cảm, viêm phổi kẽ, đái tháo đường, rối loạn sinh dục
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Insuact 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Người bệnh quá mẫn với atorvastatin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người có bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng không giải thích được.
- Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, phụ nữ nghi ngờ có thai hoặc có kế hoạch mang thai.
Thận trọng khi sử dụng
- Trước và trong khi dùng atorvastatin, nên áp dụng chế độ ăn uống, luyện tập và điều trị các bệnh nền liên quan đến tăng lipid máu.
- Kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị và theo dõi khi có dấu hiệu tổn thương gan.
- Thận trọng ở người uống rượu, có tiền sử bệnh gan.
- Theo dõi tác dụng phụ trên cơ: đau cơ, yếu cơ, cứng cơ… có thể liên quan đến tiêu cơ vân.
- Ngừng thuốc nếu CK tăng cao bất thường hoặc có biểu hiện bệnh cơ rõ rệt.
- Thận trọng khi dùng chung với: gemfibrozil, fibrat, niacin liều cao, colchicin, thuốc điều trị HIV hoặc HCV.
- Tránh dùng nước ép bưởi chùm vì làm tăng nồng độ atorvastatin.
- Có thể làm tăng đường huyết, HbA1c – cần theo dõi ở người có nguy cơ đái tháo đường.
- Không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
- Mang thai: Chống chỉ định. Có thể gây dị tật thai nhi, ảnh hưởng đến tổng hợp cholesterol. Ngưng thuốc nếu nghi ngờ có thai.
- Cho con bú: Chống chỉ định. Chưa xác định rõ atorvastatin có tiết qua sữa mẹ hay không.
- Phụ nữ có khả năng sinh sản: Cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chất ức chế CYP3A4: (clarithromycin, ketoconazol, HIV protease…) làm tăng nồng độ atorvastatin. Nên tránh hoặc giảm liều.
- Chất cảm ứng CYP3A4: (rifampin, St. John’s Wort) làm giảm hiệu lực atorvastatin.
- Gemfibrozil, ezetimib, niacin: Tăng nguy cơ tiêu cơ vân khi phối hợp.
- Colestipol, cholestyramin: Giảm nồng độ atorvastatin, nhưng có thể tăng hiệu lực hạ lipid khi dùng chung.
- Acid fusidic: Nguy cơ tiêu cơ vân, không nên dùng chung.
- Colchicin: Cần thận trọng khi phối hợp.
- Antacid: Làm giảm nồng độ atorvastatin ~35%, nhưng không ảnh hưởng hiệu quả lâm sàng.
- Digoxin: Atorvastatin có thể làm tăng nhẹ nồng độ digoxin.
- Thuốc tránh thai đường uống: Làm tăng nồng độ hormon, cần cân nhắc khi phối hợp.
- Wafarin: Có thể ảnh hưởng đến thời gian prothrombin, cần theo dõi nếu dùng chung.
- Thuốc huyết áp, estrogen: Không thấy tương tác bất lợi đáng kể.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô, mát, nhiệt độ dưới 30⁰C, tránh ánh sáng.
- Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI PHARM – VIỆT NAM
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
893110370523






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.