Thành phần
Thành phần: Mỗi viên **thuốc Meko Allergy F (Vi)** chứa:
- Phenylephrine hydrochloride 5mg.
- Chlorpheniramine maleate 4mg.
- Tá dược: natri starch glycolate, Polyethylene glycol 6000, Ethanol 96%, Lactose,…

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Meko Allergy F giúp điều trị dị ứng thời tiết
- Điều trị những triệu chứng: viêm mũi, nghẹt mũi, sổ mũi do cảm cúm hoặc dị ứng với thời tiết.
- Điều trị các triệu chứng dị ứng: nổi mề đay, dị ứng thức ăn, côn trùng đốt,…
Liều dùng & Cách dùng
- Người lớn: 1–2 viên x 1–3 lần/ngày.
- Trẻ ≥6 tuổi: 0,5–1 viên x 1–3 lần/ngày.
- Thuốc uống với nước.
Chống chỉ định
- Người viêm tuyến tiền liệt.
- Người cao huyết áp.
- Người Glaucom góc hẹp.
- Người mẫn cảm với thuốc.
- Người cường giáp trạng.
- Người hen suyễn cấp tính.
- Trẻ <6 tuổi.
- Người tiền sử tai biến mạch máu não.
- Người 2 tuần trước dùng thuốc ức chế IMAO.
- Người huyết khối mạch vành.
- Người suy giáp.
- Người đau thắt ngực.
- Người đái tháo đường.
Tác dụng phụ
- Tiêu hóa: Khô miệng, chán ăn.
- Thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ.
- Tim mạch: Tăng huyết áp.
Ngừng dùng thuốc Meko Allergy F (Vi) nếu gặp tác dụng phụ.
Tương tác thuốc
| Thuốc trị động kinh Phenytoin | Bị ức chế chuyển hóa và có thể gây ngộ độc do Chlorpheniramine |
| Thuốc an thần gây ngủ
Chế phẩm chứa cồn Rượu |
Khiến Chlorpheniramine tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương |
| Các thuốc ức chế monoaminoxydase | Thuốc kháng histamin bị tăng và kéo dài tác dụng chống tiết acetylcholine |
| Chất ức chế cholinesterase, betahistidin | Bị giảm tác dụng |
| Thuốc giảm đau nhóm opioid | Khiến Chlorpheniramine tăng tác dụng an thần |
| Thuốc chống trầm cảm ba vòng | Tăng nguy cơ:
Loạn nhịp tim Tăng huyết áp kích phát |
| Thuốc kích thích co bóp tử cung | Tác dụng tăng huyết áp tăng |
| Guanethidin, các sản phẩm liên quan | Nguy cơ tăng huyết áp đáng kể |
| Digitalis | Tăng khả năng loạn nhịp tim |
Lưu ý và thận trọng
Thuốc Meko Allergy F (Vi) dùng thận trọng cho:
- Người lái xe.
- Người cao tuổi (>60 tuổi).
- Người vận hành máy.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.
Nếu thấy kích ứng nên ngừng dùng.
Tuân thủ đúng chỉ định.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Dùng thuốc Meko Allergy F (Vỉ) cho mẹ bầu nhất là 3 tháng cuối có thể khiến trẻ sơ sinh gặp phản ứng nghiêm trọng nên cần thận trọng và hỏi bác sĩ trước khi dùng.
Xem xét việc cần thiết khi dùng thuốc Meko Allergy F (Vỉ) trước khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
Xử trí khi quá liều
| Chlorpheniramine maleat | Phenylephrine hydrochloride | |
| Triệu chứng | 25-50mg/kg là liều gây chết
Uống quá liều có thể gây:
|
Đánh trống ngực
Khát Bồn chồn, khó chịu Tăng huyết áp Buồn nôn, nôn Tiểu khó |
| Xử trí | Hỗ trợ chức năng sống
Điều trị triệu chứng Gây nôn Rửa dạ dày Hạn chế hấp thu bằng:
Dùng Phenytoin, Diazepam tiêm tĩnh mạch để trị co giật |
Rửa dạ dày
Hút dịch Dùng Diazepam tiêm tĩnh mạch để trị co giật Điều trị triệu chứng Dùng thuốc chẹn alpha-adrenoreceptor khi tăng huyết áp nghiêm trọng Dùng thuốc chẹn beta khi rối loạn nhịp tim |
Khi dùng thuốc Meko-Allergy F (Vỉ) liều cao thì nên đến bệnh viện nếu xuất hiện biểu hiện ngộ độc.
Cơ chế tác dụng
Dược lực học
- Phenylephrine là một chất co mạch mạnh. Nó có cả tác dụng giao cảm trực tiếp và gián tiếp. Phenylephrine được sử dụng qua đường tiêm để đạt được tác dụng trên tim mạch. Tác dụng chủ yếu là chủ vận ở thụ thể alpha-adrenergic (tác dụng trực tiếp). Ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng kích thích đáng kể lên các thụ thể beta-adrenergic của tim (thụ thể adrenergic beta-1), mặc dù việc kích hoạt các thụ thể này có thể xảy ra khi dùng liều rất lớn. Phenylephrine cũng giải phóng norepinephrine từ các vị trí lưu trữ ở đầu dây thần kinh (tác dụng gián tiếp). Phenylephrine không có tác dụng tăng co bóp và điều hòa nhịp tim trực tiếp trên tim. Tác dụng chính của liều toàn thân là co mạch, dẫn đến co thắt hầu hết các mạch máu bao gồm mạch máu thận, nội tạng và phổi. Sức cản mạch máu phổi có thể tăng lên và có thể xảy ra giảm nhẹ cung lượng tim.
- Chlorpheniramin Maleate (CPM) là thuốc kháng histamin dẫn đến alkylamine (thuốc chặn histamin H1). Clorpheniramin thuộc nhóm kháng histamin thế hệ đầu tiên, được sử dụng để giúp giảm các biểu hiện dị ứng do giải phóng histamin.
Dược động học
| Chlorpheniramine maleat | Phenylephrine hydrochloride | |
| Hấp thu | Tốt khi uống nhưng chuyển hóa qua gan lần đầu
Sau 2-6 giờ, Chlorpheniramine maleat đạt nồng độ tối đa 0,5-1 giờ, Chlorpheniramine maleat xuất hiện ở huyết tương |
Thất thường qua tiêu hóa
Sinh khả dụng ≤38% |
| Phân bố | Rộng khắp cơ thể
70% gắn với protein huyết tương |
Vào nhiều mô |
| Chuyển hóa | Thành Didesmethylclorpheniramin, Monodesmethylclorpheniramin,… | Qua gan |
| Thải trừ | Qua nước tiểu
Nửa đời thải trừ ở người lớn, trẻ em là 12 – 43 giờ và 5,2 – 23,1 giờ và 280 – 330 giờ ở người thẩm tách máu |
Thời gian bán thải dạng alpha và beta là 5 phút và 2-3 giờ |
Bảo quản
Quy cách đóng gói
Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Số đăng ký
Thương hiệu
Mekophar
Công ty đăng ký
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar
Xuất xứ
Việt Nam










Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.