Thành phần và dạng bào chế
- Hoạt chất: Meropenem 1g
- Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng và viêm phổi bệnh viện
- Nhiễm khuẩn phổi-cuống phổi trong xơ hóa
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
- Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng
- Nhiễm khuẩn trong và sau sinh
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
- Viêm màng não cấp tính do vi khuẩn
- Kiểm soát nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu kèm sốt

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
Người trưởng thành và thanh thiếu niên
- Viêm phổi: 500 mg – 1 g mỗi 8 giờ
- Xơ hóa nang phổi: 2 g mỗi 8 giờ
- Nhiễm khuẩn tiết niệu, ổ bụng, sau sinh, da – mô mềm: 500 mg – 1 g mỗi 8 giờ
- Viêm màng não: 2 g mỗi 8 giờ
- Giảm bạch cầu kèm sốt: 1 g mỗi 8 giờ
Bệnh nhân suy thận
- Độ thanh thải creatinin >50 ml/phút: Liều thông thường mỗi 8 giờ
- 26–50 ml/phút: Giữ nguyên liều, mỗi 12 giờ
- 10–25 ml/phút: Dùng ½ liều thông thường, mỗi 12 giờ
- <10 ml/phút: Dùng ½ liều thông thường, mỗi 24 giờ
Người suy gan, người cao tuổi có chức năng thận bình thường
Không cần chỉnh liều
Trẻ em
- <3 tháng tuổi: 20 mg/kg mỗi 8 giờ (chưa thiết lập liều tối ưu)
- 3–11 tháng (<50kg):
- Viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu, ổ bụng, da – mô mềm: 10–20 mg/kg mỗi 8 giờ
- Viêm màng não, xơ hóa nang phổi: 40 mg/kg mỗi 8 giờ
- Giảm bạch cầu kèm sốt: 20 mg/kg mỗi 8 giờ
- 50kg: Dùng liều như người lớn
- Không có dữ liệu cho trẻ suy thận
Cách dùng
- Tiêm tĩnh mạch nhanh trong khoảng 5 phút
- Truyền tĩnh mạch trong 15–30 phút
- Pha với nước cất pha tiêm: 10ml cho 500mg hoặc 20ml cho 1g (nồng độ ~50 mg/ml)
- Có thể pha loãng bằng dung dịch truyền tương hợp
- Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu hoặc vàng nhạt
Chống chỉ định
Không sử dụng Mizapenem 1g trong các trường hợp:
- Quá mẫn với Meropenem hoặc tá dược
- Quá mẫn với kháng sinh nhóm carbapenem
- Quá mẫn nặng với nhóm beta-lactam (penicillin, cephalosporin…)
Tác dụng phụ
Tác dụng thường gặp
- Đau đầu
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón
- Phát ban
- Thiếu máu
Tác dụng nghiêm trọng cần báo bác sĩ
- Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra máu
- Co giật
- Loét, mảng trắng miệng hoặc họng (nhiễm nấm)
- Ngứa ran, tê
- Thiếu máu nặng (da nhợt, mệt, thở khó)
Tương tác thuốc
- Probenecid: Tăng nồng độ Meropenem, không khuyến cáo dùng cùng
- Acid valproic: Làm giảm đáng kể nồng độ acid valproic, nên tránh dùng chung
- Thuốc chống đông uống: Tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi INR thường xuyên
Thận trọng khi sử dụng
- Nguy cơ phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng
- Ngưng thuốc nếu xảy ra phản ứng da nặng (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, ngoại ban mụn mủ…)
- Tránh lái xe/vận hành máy móc nếu có triệu chứng ảnh hưởng thần kinh
- Nếu tiêu chảy nặng, nên thông báo bác sĩ, không tự ý dùng thuốc chống tiêu chảy
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Không đủ dữ liệu ở người. Chỉ dùng khi thật sự cần thiết
- Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ
Quá liều
- Dễ xảy ra ở bệnh nhân suy thận nếu không điều chỉnh liều
- Triệu chứng: giống tác dụng phụ, thường nhẹ
- Xử lý: ngừng thuốc, điều trị triệu chứng, có thể dùng thẩm tách máu nếu cần
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
- Dung dịch sau pha nên dùng ngay. Nếu cần, bảo quản trong tủ lạnh ≤12 giờ
- Không để đông lạnh
- Để xa tầm tay trẻ em
Thương hiệu
Dược phẩm Minh Dân (MD Pharco), Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
Công ty đăng ký
Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
Xuất xứ
Việt Nam
Số đăng ký
VD-20774-14






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.