Thành phần
- Hoạt chất: Tenofovir disoproxil fumarate…………………300mg.
- Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Thuốc Orihepa chứa Tenofovir – một chất ức chế men phiên mã ngược (nucleotide reverse transcriptase inhibitor – NtRTI). Thuốc có tác dụng:
- Ức chế enzym DNA polymerase của virus viêm gan B, ngăn chặn sự nhân lên của virus trong tế bào gan.
- Ức chế men phiên mã ngược của virus HIV-1, ngăn cản quá trình nhân bản và lan truyền virus.
Chỉ định:
- Điều trị viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành có bằng chứng tổn thương gan.
- Phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị HIV-1 ở người lớn.
- Dự phòng sau phơi nhiễm HIV (PEP) khi kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Dược lực học
Tenofovir disoproxil fumarate là tiền chất của tenofovir, sau khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành dạng hoạt động tenofovir diphosphate. Dạng này ức chế enzym phiên mã ngược của HIV-1 và DNA polymerase của HBV bằng cách cạnh tranh với deoxyadenosine 5′-triphosphate và kết thúc chuỗi DNA do không có nhóm 3′-OH.

Dược động học
- Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống khoảng 25–39%, tăng khi dùng với thức ăn.
- Phân bố: Liên kết với protein huyết tương khoảng <7%.
- Chuyển hóa: Không bị chuyển hóa bởi enzym cytochrome P450.
- Thải trừ: Chủ yếu qua thận (70–80%), thời gian bán thải khoảng 17 giờ.
Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng
- Viêm gan B mạn tính: 300mg (1 viên) uống 1 lần/ngày, sử dụng liên tục ít nhất 12 tháng, tùy đáp ứng điều trị.
- Nhiễm HIV-1: 300mg uống 1 lần/ngày, phối hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.
- Dự phòng sau phơi nhiễm HIV (PEP): 300mg uống 1 lần/ngày, dùng cùng thuốc khác, trong vòng 72 giờ sau phơi nhiễm, kéo dài trong 28 ngày.
- Suy thận: Giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng theo mức độ suy thận.
- Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Cách sử dụng
- Uống nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền.
- Uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Dùng thuốc đều đặn mỗi ngày vào một thời điểm cố định để duy trì nồng độ thuốc ổn định.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp:
- Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, mệt mỏi, đau đầu, phát ban.
- Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lo âu, tăng ALT, AST.
- Hiếm gặp: Suy thận, nhiễm acid lactic, gan nhiễm mỡ, giảm mật độ xương, viêm tụy.
Bệnh nhân nên ngưng thuốc và thông báo cho bác sĩ khi có biểu hiện bất thường.
Lưu ý
Thận trọng
- Cần theo dõi chức năng thận định kỳ trong quá trình điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ suy thận.
- Nguy cơ nhiễm acid lactic và gan nhiễm mỡ nên được cân nhắc ở bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng liên quan.
- Không nên tự ý ngừng thuốc do có thể gây đợt bùng phát viêm gan.
- Thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ loãng xương.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận (như aminoglycosid, NSAID liều cao) có thể tăng nguy cơ độc tính trên thận.
- Không nên dùng cùng các thuốc có Tenofovir khác để tránh quá liều.
- Nên thông báo cho bác sĩ về tất cả thuốc đang sử dụng (bao gồm thảo dược và thực phẩm chức năng).
Chống chỉ định
- Dị ứng với Tenofovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút) không lọc máu, trừ khi có hướng dẫn cụ thể.
- Bệnh nhân có nồng độ Hemoglobin thấp hoặc giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thuốc có thể sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
- Tenofovir bài tiết qua sữa mẹ, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm ướt.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần sản xuất – thương mại Dược phẩm Đông Nam
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
QLĐB-387-13






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.