Thành phần
Ceftriaxon……………………………20mg
Công dụng
- Ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn → diệt khuẩn.
- Bền vững với beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Dược động học
- Không hấp thu qua đường tiêu hóa → dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
- Phân bố rộng vào mô và dịch cơ thể.
- Gắn với protein huyết tương: 85–90%.
- Thời gian bán thải: ~8 giờ (người già ~14 giờ).
- Qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Chỉ định
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm phổi, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng, xương khớp, da – mô mềm.
- Viêm màng não, áp xe não, viêm nội tâm mạc.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục, kể cả lậu.
- Nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
Liều dùng
- 1–2g/ngày (có thể tăng đến 4g nếu nặng).
- 20–80mg/kg/ngày (viêm màng não: tối đa 100mg/kg, không quá 4g/ngày).
Cách dùng
- Pha 1g với 10mL nước cất.
- Pha 2g với 40mL dung dịch không chứa Canxi (NaCl 0.9% hoặc Dextrose 5%).
Chống chỉ định
- Dị ứng với Cephalosporin hoặc Penicillin (dị ứng chéo).
- Phụ nữ có thai.
- Trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Tác dụng phụ
- Quá mẫn, vàng da, tăng men gan.
- Suy thận cấp, viêm phổi kẽ.
- Viêm đại tràng nặng (khi dùng kéo dài).
Tương tác thuốc
- Đối kháng với Chloramphenicol.
- Tương kỵ với dung dịch chứa Canxi.
- Không pha chung với Aminoglycosid.
- Tránh dùng chung với thuốc lợi tiểu (tăng nguy cơ suy thận).
- Probenecid: làm kéo dài tác dụng Ceftriaxon.
Lưu ý
- Dùng theo chỉ định bác sĩ.
- Điều chỉnh liều nếu suy gan, suy thận.
- Chỉ dùng trong nhiễm khuẩn nặng.
Phụ nữ mang thai & cho con bú
- Thận trọng khi cho con bú (có thể tạm ngừng cho bé bú khi dùng).
- Cân nhắc nguy cơ – lợi ích khi dùng cho thai phụ.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ khoảng 25°C.
- Tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
Nhà sản xuất
Pharmaceutical Works Polpharma S.A.
Nước sản xuất
Ba Lan
Xuất xứ thương hiệu
Ba Lan
Số đăng ký
VN-20334-17




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.