Thành phần
Công dụng
Chỉ định
- Tránh thai hằng ngày.
- Dùng được cho phụ nữ đang cho con bú.
Dược lực học
- Hoạt chất chính: Levonorgestrel – một progestogen tổng hợp.
- Ngăn phóng noãn (ức chế rụng trứng).
- Làm đặc dịch nhầy cổ tử cung, ngăn tinh trùng.
- Biến đổi nội mạc tử cung, ngăn trứng làm tổ.
- Giảm chức năng hoàng thể.

Dược động học
- Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng gần 100%.
- Liên kết với SHBG và albumin trong huyết thanh.
- Thải trừ qua nước tiểu và phân.
- Thời gian bán hủy: ~36 ± 13 giờ.
Cách dùng và Liều dùng
- Uống viên đầu tiên vào ngày đầu chu kỳ kinh.
- 1 viên mỗi ngày, cùng giờ, liên tục, không ngắt quãng.
- Nếu quên 1 viên >3 giờ: dùng biện pháp tránh thai phụ trong 14 ngày tiếp theo.
- Nếu ói mửa/tiêu chảy: dùng biện pháp tránh thai phụ thêm 14 ngày.
Lưu ý
Xử trí khi:
- Quên liều: Uống ngay khi nhớ ra; không dùng gấp đôi liều.
- Quá liều: Hiếm khi nghiêm trọng; điều trị triệu chứng nếu cần.
Tác dụng phụ
- Nhức đầu, trầm cảm, đau vú, buồn nôn.
- Kinh nguyệt không đều, ra máu âm đạo, vô kinh.
- Thay đổi cân nặng, giảm ham muốn, rậm lông, hói.
- Nguy cơ thai ngoài tử cung, huyết khối tắc mạch, rối loạn thị giác, cần theo dõi và khám phụ khoa định kỳ.
Chống chỉ định
- Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
- Chảy máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân.
- Viêm tắc tĩnh mạch, bệnh gan, u gan, ung thư vú.
- Vàng da/ ngứa dai dẳng trong thai kỳ trước.
Thận trọng
- Người có bệnh van tim, tuần hoàn não, động kinh, tiểu đường, hen, phù.
- Theo dõi khi dùng lâu dài ở người có nguy cơ thai ngoài tử cung.
Sử dụng khi
- Mang thai: Không nên dùng.
- Cho con bú: Có thể dùng, bắt đầu sau 6 tuần sau sinh.
Tương tác thuốc
- Giảm hiệu quả nếu dùng chung với:
- Thuốc cảm ứng enzyme gan: Barbiturat, Phenytoin, Rifampicin, Carbamazepin,…
- Kháng sinh (do ảnh hưởng vi khuẩn đường ruột).
- Cần dùng biện pháp tránh thai phụ khi sử dụng thuốc tương tác.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.