Thành phần
- Vancomycin (dưới dạng Vancomycin Hydrochloride)………………..1000 mg
- Tá dược: Vừa đủ 1 lọ.
Công dụng của thuốc Valbivi 1000mg
- Thuốc Valbivi 1000 mg Pharbaco hỗ trợ điều trị nhiễm trùng nặng do vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là các chủng kháng thuốc.
- Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu trong các phẫu thuật có nguy cơ cao.
- Điều trị các trường hợp nhiễm trùng nặng khi các kháng sinh khác không còn hiệu quả.
Chỉ định:
- Nhiễm trùng huyết do tụ cầu, viêm nội tâm mạc.
- Viêm phổi do MRSA hoặc các vi khuẩn Gram dương kháng thuốc.
- Viêm xương tủy, viêm mô tế bào.
- Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật thay van tim, thay khớp hoặc phẫu thuật lớn có nguy cơ cao nhiễm MRSA.
Liều dùng và cách sử dụng
Cách dùng
- Sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.
- Không tiêm bắp do nguy cơ gây hoại tử mô.
Liều dùng
- Người lớn: 1g/lần x 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ).
- Trẻ em: 40–60 mg/kg/ngày, chia 2–4 lần (không quá 4g/ngày).
- Trẻ sơ sinh và nhũ nhi: Liều khởi đầu 15 mg/kg, sau đó 10 mg/kg mỗi 12 giờ trong tuần đầu tiên, mỗi 8 giờ trong tuần thứ 2 trở đi, theo chỉ định và cân nặng.
- Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều tùy theo mức lọc cầu thận, cần theo dõi nồng độ Vancomycin huyết tương.
Dược lực học
Vancomycin là kháng sinh nhóm glycopeptid, có cơ chế tác dụng chính là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, từ đó gây ức chế sự phát triển và nhân lên của vi khuẩn. Thuốc có phổ tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram dương như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, đặc biệt là các chủng tụ cầu kháng methicillin (MRSA).

Dược động học
Vancomycin không hấp thu qua đường tiêu hóa nên thường được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch. Sau khi tiêm truyền, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1–2 giờ. Thuốc phân bố rộng trong dịch cơ thể, mô tim, phổi và xương. Gắn kết protein huyết tương khoảng 30–55%. Vancomycin thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi thông qua lọc cầu thận. Thời gian bán thải ở người bình thường khoảng 6–10 giờ, kéo dài ở bệnh nhân suy thận.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Ban đỏ, ngứa, phát ban, hội chứng “Red Man” khi truyền nhanh.
- Buồn nôn, nôn, sốt, ớn lạnh.
Ít gặp:
- Viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm.
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Hiếm gặp:
- Suy thận cấp, viêm thận kẽ.
- Mất thính lực (đặc biệt ở người suy thận, dùng liều cao hoặc phối hợp với thuốc độc thính).
- Phản vệ, phù phổi, trụy mạch.
Khi gặp dấu hiệu bất thường, ngưng thuốc và thông báo cho bác sĩ.
Lưu ý
Chống chỉ định
Quá mẫn với Vancomycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi dùng
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh thận hoặc thính lực yếu.
- Truyền chậm ít nhất 60 phút để tránh hội chứng Red Man.
- Theo dõi chức năng thận và thính lực định kỳ khi điều trị kéo dài.
- Không phối hợp với các thuốc độc tai và độc thận trừ khi cần thiết.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
- Vancomycin qua được nhau thai, chưa rõ có bài tiết qua sữa mẹ – thận trọng khi dùng.
Người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu đầy đủ – thận trọng nếu có triệu chứng mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt.
Tương tác thuốc
- Tăng độc tính trên thận và tai nếu phối hợp với aminoglycoside, amphotericin B, colistin, ciclosporin, cisplatin.
- Cần theo dõi nồng độ Vancomycin trong huyết thanh khi phối hợp các thuốc trên.
- Hạn chế dùng chung với thuốc lợi tiểu mạnh do tăng nguy cơ độc thận.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Tăng tác dụng không mong muốn như suy thận, mất thính lực, phản ứng phản vệ.
Xử trí
- Ngưng thuốc, theo dõi chức năng thận, truyền dịch, lọc máu nếu cần thiết.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Trong mọi trường hợp quá liều nghi ngờ, nên đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
Quên liều
- Dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên.
- Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Bảo quản
- Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
- Tránh ẩm, để nơi khô ráo.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1-Pharbaco
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VD-18366-13








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.