Thành phần
- Hoạt chất chính: Ketotifen 1mg
- Dạng bào chế: Viên nén dùng đường uống
Công dụng – Chỉ định
- Phòng ngừa hen phế quản: bao gồm hen dị ứng, hen theo mùa, viêm phế quản dị ứng.
- Điều trị triệu chứng: viêm mũi dị ứng, viêm da dị ứng, mề đay, ngứa da, viêm kết mạc dị ứng, dị ứng toàn thân.
- Không dùng Ketosan để cắt cơn hen cấp.

Dược lực học
- Ketotifen là thuốc kháng histamin H1, chống dị ứng, ổn định tế bào mast.
- Ức chế phóng thích histamin, leukotrien, PAF và các chất gây viêm.
- Ngăn cản tập kết bạch cầu ái toan và tiểu cầu tại chỗ viêm, giảm triệu chứng dị ứng đường hô hấp.
Dược động học
- Hấp thu: Tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng ~50% do chuyển hóa bước đầu.
- Phân bố: Gắn protein huyết tương ~75%.
- Chuyển hóa: Qua gan, tạo ketotifen-N-glucuronid.
- Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng 21 giờ.
Liều dùng & Cách dùng
Người lớn và trẻ >3 tuổi
- 3–4 ngày đầu: 1mg/lần/ngày (buổi tối).
- Sau đó: 1mg x 2 lần/ngày (sáng – tối).
- Có thể tăng liều lên 2mg x 2 lần/ngày nếu đáp ứng kém.
Trẻ từ 6 tháng – 3 tuổi (nếu cần thiết)
- Dùng 0,5mg x 2 lần/ngày.
- Nên dùng dạng siro.
Hiệu quả điều trị rõ rệt sau 6–10 tuần.
Nếu ngừng thuốc, cần giảm liều từ từ trong 2–4 tuần.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi.
- Ít gặp: Kích thích thần kinh (mất ngủ, cáu gắt – đặc biệt ở trẻ).
- Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, mẩn da, viêm gan, rối loạn tiểu tiện, khô miệng, tăng cân, đau cơ, rối loạn giấc ngủ…
Chống chỉ định
- Dị ứng với Ketotifen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, phụ nữ đang cho con bú.
Thận trọng khi dùng
- Không tự ý ngưng thuốc trị hen đang dùng (như theophyllin, corticoid…).
- Thận trọng ở người có tiền sử động kinh (do nguy cơ hạ ngưỡng co giật).
- Không dùng trong cơn hen cấp tính.
Tương tác thuốc
- Tăng tác dụng an thần nếu dùng chung với rượu, opioid, barbiturat, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc giãn cơ.
- Tăng tác dụng kháng muscarinic khi phối hợp với atropin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, MAOIs.
- Có thể che lấp độc tính tai của aminoglycosid.
- Có thể làm giảm tiểu cầu nếu dùng chung với thuốc trị tiểu đường dạng uống.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- 3 tháng đầu thai kỳ: Chống chỉ định.
- Từ tháng 4 trở đi: Chỉ dùng khi thật sự cần thiết.
- Cho con bú: Không nên dùng vì thuốc bài tiết vào sữa.
Lái xe và vận hành máy móc
Không nên sử dụng khi đang làm việc cần tập trung cao độ, vì thuốc gây buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt.
Bảo quản
Nơi khô ráo, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Nhà sản xuất
HASAN
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VD-21767-14






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.