Thành phần
- Thục địa……………………7,5 g
- Táo chua…………………………………………..4,5 g
- Hoài Sơn…………………………………..4,0 g
- Khiếm thực…………………………………..3,5 g
- Thạch hộc……………………………………………3,0 g
- Tỳ giải……………………………………………….2,5 g
Dạng bào chế
Tác dụng
- Hoài sơn: Có tác dụng kiện tỳ, bổ phế, ích thận, cố tinh.
- Khiếm thực: Có tác dụng kiện tỳ, trừ thấp, bổ thận, sáp tinh.
- Táo chua: Có tác dụng lợi tiểu
- Thạch hộc: Có tác dụng thanh nhiệt, sinh tân, tư âm, dưỡng vị trừ phong thấp.
- Thục địa: Có tác dụng sinh tân dịch, chỉ khát, nuôi dưỡng và bổ thận âm
- Tỳ giải: Dùng trong các trường hợp tiểu tiện vàng đỏ, tiểu buốt, tiểu dắt.
Tác dụng: Tư âm, bổ thận, nhuận phế sinh tân dịch.
Chỉ định
Liều dùng, cách dùng
- Người lớn: Mỗi lần 1-2 túi 5 g hoặc 1-2 thìa cà phê.
- Trẻ em 5-15 tuổi: Mỗi lần 1 túi 5 g hoặc 1 thìa cà phê.
Chống chỉ định
Tương tác
Viên hoàn chưa thấy tương tác xảy ra.
Không uống với sữa, nước ép, thực phẩm hay các loại nước lạ.
Muốn dùng viên hoàn với thuốc khác hay bất kỳ thực phẩm, sản phẩm gì nên hỏi bác sĩ.
Khuyến cáo
- Thận trọng chung: Không ăn các chất cay nóng, hạn chế phòng dục, dùng đúng lượng thuốc chỉ định.
- Thuốc chứa đường cần cẩn trọng: Người cần hạn chế đường, người tiểu đường, người khó dung nạp đường.
- Không dùng khi viên hoàn: Hết hạn, chảy nước, ẩm mốc.
- Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác:Dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Hạn dùng thuốc
Quy cách đóng gói
Nhà sản xuất
Số đăng kí
VD-24873-16








Để lại một bình luận