Thành phần
Methoxsalene…………………………………100mg (Alcool)
Công dụng
- Vẩy nến
- Bạch biến
- Nấm da dạng sùi
- U lympho bào T ở ngoài da
- Liken phẳng
- Trụi tóc
- Bệnh da do ánh sáng
- Bệnh tế bào bón ở da (mastocytose cutanée)
- Viêm da do tạng dị ứng

Liều dùng
- Dạng dung dịch 0,1% (tác dụng yếu): sử dụng trước khi chuyển sang loại 0,75% (tác dụng mạnh).
- Dạng dung dịch 0,75%: chỉ sử dụng khi đã quen với loại 0,1%.
- Dạng dung dịch 0,01%: thử nghiệm ban đầu để tránh kích ứng.
- Dùng bông tăm chấm vào trong mảng tổn thương, tránh sát viền da.
- Tần suất: 2 ngày bôi 1 lần.
- Uống Vitamin B1
- Ăn rau xanh, trái cây, ngũ cốc, rau bina…
- < 20% diện tích cơ thể: 1 hộp Meladinine 0,1%
- 20% diện tích cơ thể: 2 – 3 hộp Meladinine 0,1%
- Thời điểm bôi: Buổi sáng (8–9h)
- Phơi nắng sau khi bôi 2 giờ (10–11h)
- Thời gian phơi nắng: 3–5 phút
- Sau đó cần che vùng da đã bôi, tránh tiếp xúc ánh nắng thêm.
- Không bôi thuốc lan ra vùng da lành.
Chống chỉ định
- Cao huyết áp
- Suy tim
- Suy gan, suy thận
- Dùng làm mỹ phẩm để làm rám nắng
- Bệnh da nặng hơn khi tiếp xúc ánh nắng:
- Lupus đỏ
- Rối loạn chuyển hóa porphyrine
- Đã từng điều trị bằng:
- Tác nhân chứa arsen
- Tia bức xạ ion hóa
- Đục thủy tinh thể
- Tiền sử ung thư da
Tác dụng phụ
- Phỏng da nặng
- Do quá liều tia cực tím A (PUVA):
- Ngứa, ban đỏ
- Phản ứng dị ứng với ánh sáng
- Hiện tượng Koebner
- Pemphigus dạng bọng nước
- Lupus ban đỏ
- Đau dạ dày, khó chịu vùng bụng
- Buồn nôn
- Có thể giảm bằng cách uống trong bữa ăn hoặc với sữa
Tương tác với thuốc khác
- Sulfamide
- Phenothiazine
- Tetracycline
Lưu ý
- Không dùng như mỹ phẩm để làm da rám nắng, nguy cơ phỏng cao
- Nguy cơ phỏng da khi phơi nắng sau khi uống hoặc bôi Meladinine
- Tăng thời gian chiếu tia cực tím phải từ từ
- Sau mỗi lần chiếu, tránh nắng thêm, che kín da, và bôi kem chống nắng
- Cực kỳ nghiêm ngặt khi dùng dạng bôi ngoài da
- Đeo kính đen sậm chống tia UVA:
- Tối thiểu 8–10 giờ, đôi khi lên đến 24 giờ sau khi chiếu tia
Với phụ nữ trẻ
- Tránh dùng viên uống Meladinine → nên chọn biện pháp tránh thai khác
- Lão hóa da
- Biến đổi sắc tố
- Nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gai
- Đục thủy tinh thể
Lái xe và vận hành máy móc:
- Chưa có báo cáo ảnh hưởng
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Động vật: Không gây quái thai
- Người: Chưa ghi nhận dị tật, nhưng số liệu chưa đầy đủ
- Khuyến cáo tránh dùng trong thời kỳ mang thai





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.