Thành phần
- Hoạt chất: Betamethasone – 0,5 mg.
- Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
- Dạng bào chế: Viên nén.
Dược lực học
Betamethasone là một glucocorticoid tổng hợp có tác dụng:
- Chống viêm mạnh, ổn định màng lysosome bạch cầu.
- Giảm bám dính bạch cầu vào nội mạc mao mạch.
- Ức chế đại thực bào và giảm tính thấm mao mạch.
- Ức chế miễn dịch: giảm hoạt động lympho bào, giảm tổng hợp immunoglobulin.
- Tăng tạo hồng cầu, ức chế tổng hợp collagen và mô sẹo.
- Tác dụng chuyển hóa: tăng gluconeogenesis, giữ natri, mất kali, giảm hấp thu canxi.

Dược động học
- Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
- Phân bố: Phân bố rộng rãi vào các mô; qua được nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
- Chuyển hóa: Ở gan.
- Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu.
Chỉ định điều trị
Metasone được chỉ định trong các bệnh lý sau:
- Thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm gân, viêm cơ, viêm khớp vảy nến,…
- Bệnh collagen: Lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì, viêm da cơ.
- Dị ứng: Hen phế quản, viêm mũi dị ứng, phản ứng thuốc, côn trùng đốt.
- Da liễu: Vảy nến, sẹo lồi, viêm da tróc vảy, liken phẳng,…
- Nội tiết: Suy tuyến thượng thận, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, tăng calci huyết do ung thư.
- Nhãn khoa: Viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng bồ đào,…
- Hô hấp: Sarcoidosis có triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ phổi.
- Huyết học: Thiếu máu tan máu tự miễn, giảm tiểu cầu vô căn,…
- Tiêu hóa: Viêm gan tự miễn mạn, đợt cấp viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
- Ung thư: Điều trị tạm thời bạch cầu cấp, u lympho,…
- Thận: Hội chứng thận hư không tăng ure huyết.
Liều dùng
Người lớn
- Dùng ngắn ngày: 2–3 mg/ngày, sau đó giảm dần mỗi 2–5 ngày, giảm 0.25–0.5 mg/lần.
- Viêm khớp dạng thấp: 0.5–2 mg/ngày.
- Bệnh khác: 1.5–5 mg/ngày trong 1–3 tuần, sau đó điều chỉnh liều duy trì thấp nhất.
Trẻ em
Dùng theo tỷ lệ % liều người lớn (ví dụ: ≥12 tuổi dùng ~75% liều người lớn).
Cách dùng
- Uống sau bữa ăn, cùng nước.
- Dùng liên tục tối thiểu 4 tuần nếu được bác sĩ chỉ định.
- Kết hợp với chế độ luyện tập, kiểm soát cân nặng và dinh dưỡng phù hợp.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Betamethasone hoặc tá dược.
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Đang tiêm vắc xin sống.
- Rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông (Warfarin, Heparin…).
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Rối loạn nội tiết: Cushing, kinh nguyệt bất thường, loãng xương.
- Cơ xương: yếu cơ.
- Da: teo da, dễ bầm tím.
- Chuyển hóa: giữ natri, mất kali, giữ nước.
- Tiêu hóa: loét dạ dày–tá tràng.
Ít gặp
- Thần kinh: tăng áp lực nội sọ, co giật.
- Tâm thần: trầm cảm, sảng khoái, thay đổi hành vi.
- Miễn dịch: sốc phản vệ, nhiễm trùng cơ hội.
- Da: chậm lành vết thương.
Tương tác thuốc
- Thuốc điều trị tiểu đường: Có thể làm tăng đường huyết, gây khó kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết khi dùng đồng thời.
- Thuốc an thần (như barbiturat): Tăng tốc độ thanh thải betamethasone khỏi cơ thể, làm giảm tác dụng điều trị.
- Thuốc lợi tiểu làm giảm kali máu (như furosemide, thiazide): Làm tăng nguy cơ hạ kali máu nặng khi dùng cùng betamethasone.
- Ketoconazole: Làm giảm chuyển hóa betamethasone tại gan, có thể làm tăng nồng độ và kéo dài tác dụng của glucocorticoid.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Làm tăng nguy cơ loét dạ dày–tá tràng và xuất huyết tiêu hóa. Ngoài ra còn có thể ảnh hưởng đến nồng độ salicylate trong máu.
- Phenytoin và Rifampin: Làm tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả của betamethasone do cảm ứng enzym gan.
- Troleandomycin: Ức chế chuyển hóa betamethasone, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của corticosteroid.
- Vắc xin sống và vắc xin bất hoạt: Betamethasone có thể làm giảm hiệu quả đáp ứng miễn dịch với vắc xin, đồng thời tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng khi dùng vắc xin sống.
Thận trọng và lưu ý
Lưu ý chung
- Dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
- Giảm liều từ từ khi ngừng thuốc.
- Thận trọng ở người: suy tim, tăng huyết áp, loét dạ dày, tiểu đường, động kinh, glaucoma, suy gan/thận.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Có thai: Không khuyến cáo do nguy cơ ức chế tuyến thượng thận ở thai nhi.
- Cho con bú: Có thể bài tiết qua sữa → nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.
Trẻ em
- Dùng dài ngày có thể làm chậm phát triển thể chất.
- Có nguy cơ loãng xương, gãy xương, ức chế phát triển chiều cao.
- Cần theo dõi chặt chẽ sự phát triển và bổ sung đủ canxi, dinh dưỡng.
Thương hiệu
Brawn Laboratories, Brawn Laboratories Ltd
Công ty đăng ký
Brawn Laboratories Ltd
Xuất xứ
Ấn Độ
Số đăng ký
VN-16595-13






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.