Thành phần
Atorvastatin……………10mg
Công dụng và chỉ định
Công dụng
- Hạ lipid máu, giúp giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL.
- Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành.
- Giảm tiến triển xơ vữa động mạch.
- Bổ trợ cho các biện pháp điều trị hạ lipid khác.

Chỉ định
- Điều trị tăng cholesterol máu, bao gồm cả trường hợp có yếu tố di truyền hoặc rối loạn lipid thành phần, khi các biện pháp không dùng thuốc không đem lại kết quả như mong đợi.
- Là biện pháp phòng ngừa tiên phát các biến cố mạch vành, đặc biệt đối với bệnh nhân có nguy cơ cao như người mắc tăng mỡ máu, đái tháo đường hay rối loạn chuyển hóa.
- Hỗ trợ kết hợp cùng chế độ ăn kiêng và luyện tập nhằm phòng chống bệnh tim mạch.
Liều dùng – Cách dùng
Người lớn
- Liều khởi đầu: 1 viên (10mg) một lần mỗi ngày. Sau 1 tháng, dựa trên kết quả xét nghiệm và đánh giá lâm sàng, bác sĩ có thể điều chỉnh liều.
- Liều duy trì: Từ 10mg đến 40mg/ngày; nếu cần, liều có thể được tăng dần nhưng không vượt quá 80mg/ngày.
- Khi dùng phối hợp với amiodarone, liều không được vượt quá 20mg/ngày.
Trẻ em trên 10 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Khuyến cáo dùng 1 viên một lần mỗi ngày, có thể tăng liều dần lên tối đa 4 viên/ngày.
- Bác sĩ có thể chỉ định liều cao hơn nếu tình trạng bệnh nặng và không đáp ứng với liều khởi đầu.
Cách dùng
- Thuốc dùng qua đường uống.
- Nên uống với lượng nước vừa đủ.
- Thời điểm dùng lý tưởng là sau bữa tối, trước khi đi ngủ; tuy nhiên, có thể dùng lúc đói hay no vì sự hiện diện của thực phẩm không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với các chất ức chế HMG–CoA reductase hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan hoạt động hoặc có mức transaminase huyết thanh tăng kéo dài không rõ nguyên nhân.
- Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
Tác dụng phụ
- Thông thường: Táo bón, quên hoặc giảm trí nhớ, vàng da hoặc vàng mắt, tiêu chảy, tức ngực, đầy hơi, nước tiểu có màu sẫm, nổi mề đay, buồn nôn, đau khớp, đau đầu.
- Ít gặp nhưng nghiêm trọng: Yếu cơ, liệt cơ, tiêu cơ vân.
Tương tác thuốc
- Thuốc ức chế CYP3A4 như telithromycin, ciclosporin, clarithromycin, ketoconazole, itraconazole,… có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong máu, dẫn đến nguy cơ cao về tác dụng phụ.
- Các chất cảm ứng CYP3A4 như efavirenz, rifampin có thể giảm nồng độ atorvastatin, làm giảm hiệu quả điều trị.
Liều dùng
- Uống liều duy nhất vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, có thể dùng kèm bữa ăn hoặc lúc đói.
- Liều khởi đầu là 10mg, dùng một lần mỗi ngày. Sau 4 tuần, nếu cần và nếu bệnh nhân dung nạp được, có thể điều chỉnh liều.
- Liều duy trì từ 10 – 40mg/ngày. Nếu cần, liều có thể tăng lên nhưng không vượt quá 80mg/ngày.
- Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20mg/ngày.
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi bắt đầu điều trị, cần loại trừ các nguyên nhân tăng cholesterol máu như: đái tháo đường không kiểm soát, giảm chức năng tuyến giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, tác dụng phụ của một số loại thuốc hoặc do nghiện rượu.
- Cần định lượng các chỉ số lipid gồm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid trước khi điều trị.
- Thực hiện đo lipid định kỳ (không dưới 4 tuần) và điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng điều trị.
- Mục tiêu chính là giảm cholesterol LDL, vì vậy cần bắt đầu và theo dõi điều trị dựa trên chỉ số này; chỉ sử dụng cholesterol toàn phần khi không thể đo được LDL.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng thuốc trước khi dùng.
- Apamtor 10mg là thuốc kê đơn; không tự ý sử dụng nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
- Tránh sử dụng thuốc trong các trường hợp có chống chỉ định đã nêu.
- Do nguy cơ tương tác thuốc cao, cần thông báo đầy đủ các thuốc mà bệnh nhân đang dùng để bác sĩ điều chỉnh liều phù hợp.
- Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ ra; nếu gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều quên – không tự ý bù liều để tránh nguy cơ quá liều.
Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Xử trí khi quá liều
- Quá liều xảy ra khi bệnh nhân dùng thuốc vượt quá liều khuyến cáo, có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng.
- Trong trường hợp quá liều, ngừng thuốc ngay và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp kịp thời.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
- Nhiệt độ bảo quản không quá 25° C.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Nhà sản xuất
Farmak JSC.- Ukraina.
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VN-16632-13.






Để lại một bình luận