Thành phần
Cho 1 lọ thuốc tiêm đông khô
Esomeprazol: 40mg
Cho 1 ống dung môi pha tiêm
Natri clorid 45mg
Nước để pha thuốc tiêm vừa đủ 5ml.
Công dụng
Thuốc Vinxium được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Chỉ định cho người trưởng thành
Điều trị kháng tiết dịch vị khi sử dung đường uống không cho hiệu quả mong muốn.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản cho bệnh nhân bị viêm thực quản
Điều trị triệu chứng trào ngược nghiêm trọng
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do sử dụng thuốc NSAID
Dự phòng tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc NSAID
Ngăn ngừa tái xuất huyết sau khi bệnh nhân điều trị nội soi xuất huyết cấp tính
Chỉ định cho trẻ em từ 1 đến 18 tuổi
Điều trị kháng tiết dịch vị khi sử dung đường uống không cho hiệu quả mong muốn.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản cho bệnh nhân bị viêm thực quản
Điều trị triệu chứng trào ngược nghiêm trọng

Liều dùng
Liều điều trị cho người trưởng thành
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản cho bệnh nhân bị viêm thực quản 40 mg/lần/ngày
Điều trị triệu chứng trào ngược 20 mg/lần/ngày
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do sử dụng thuốc NSAID 20 mg/lần/ngày
Dự phòng tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc NSAID 20 mg/lần/ngày
Ngăn ngừa tái xuất huyết sau khi bệnh nhân điều trị nội soi xuất huyết cấp tính Tiêm truyền tĩnh mạch nhanh liều 80mg/30 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 8mg/giờ trong 72 giờ.
Liều điều trị cho trẻ em 1-18 tuổi
Độ tuổi Điều trị viêm thực quản trào ngược Điều trị triệu chứng GORD
1-11 tuổi 10 ng/lần/ngày với trẻ < 20kg10-20 ng/lần/ngày với trẻ > 20kg 10 mg/lần/ngày
12-18 tuổi 40 mg/lần/ngày 20 mg/lần/ngày
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận
Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Liều dùng cho bệnh nhân suy gan
Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. Bệnh nhân suy gan nặng dùng liều không quá 20mg.
Cách dùng
Thuốc Vinxium dạng bột pha tiêm, dùng tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
Hòa tan bột cùng dung dịch NaCl 0,9% đi kèm, dung dịch không sử dụng phải loại bỏ.
Không tự ý sử dụng thuốc, việc tiêm truyền tĩnh mạch Vinxium cần được thực hiện bởi cán bộ y tế.
Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng thuốc Vinxium cho người có tiền sử dị ứng với Esomeprazol và bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
Không dùng đồng thời với Nelfinavir.
Lưu ý khi sử dụng
Cần loại trừ nguyên nhân ác tính trước khi sử dụng thuốc Vinxium 40mg do có thể làm che lấp triệu chứng dẫn đến chậm chẩn đoán.
Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Thuốc làm giảm sự hấp thu vitamin B12, cần xem xét với những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12.
Trong 3 tháng đầu -1 năm sử dụng, đã có báo cáo về hạ magnesi máu nghiêm trọng.
Sử dụng thuốc liều cao trong thời gian dài trên 1 năm làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hay gãy cột sống.
Thuốc gây ảnh hưởng đến kết quả xác định các khối u thần kinh.
Thuốc Vinxium có ảnh hưởng đến phụ nữ có thai và đang cho con bú không?
Các nghiên cứu trên động vật với Esomeprazol không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai nhi. Dữ liệu nghiên cứu trên người (300-1000 kết quả) không thấy độc tính đối với thai nhi. Tuy nhiên, thận trọng khi sử dụng thuốc, chỉ sử dụng Vinxium khi lợi ích đem lại vượt trội hơn so với nguy cơ.
Không nên sử dụng Vinxium cho phụ nữ đang cho con bú.
Thuốc Vinxium có ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc không?
Thuốc Vinxium 40 mg có thể gây chóng mặt và mờ mắt, thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp: nhức đầu, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, chướng bụng đầy hơi, phản ứng tại vị trí tiêm
Tác dụng phụ ít gặp: phù ngoại biên, mất ngủ, dị cảm, chóng mặt, mờ mắt, khô miệng, tăng enzyme gan, viêm da, mề đay.
Tác dụng phụ hiếm gặp: giảm bạch cầu, tiểu cầu, hạ natri huyết, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn vị giác, co thắt phế quản, nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa, mệt mỏi, đau cơ khớp, tăng tiết mồ hôi.
Tác dụng phụ rất hiếm gặp: suy gan, bệnh nhãn, hung hăng, ảo giác, vú to ở nam giới, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Tương tác thuốc
Thuốc tương tác
Atazanavir, Nelfinavir Không nên sử dụng đồng thời với Vinxium do làm giảm nồng độ trong huyết thanh
Saquinavir Dùng đồng thời với Vinxium, nồng độ huyết thanh tăng 80-100%
Methotrexat Làm tăng nồng độ Methotrexat. Đối với bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexate liều cao, cần ngưng dùng Vinxium tạm thời.
Tacrolimus Làm tăng nồng độ tacrolimus
Nhóm azol chống nấm Làm giảm sinh khả dụng của các thuốc chống nấm
Digoxin Digoxin tăng sự hấp thu khi dùng đồng thời với Vinxium.
Diazepam Làm giảm 45% độ thanh thải của hoạt chất< diazepam/td>
Phenytoin Tăng 13% nồng độ thuốc phenytoin ở những bệnh nhân động kinh
Variconazol Làm tăng mức độ hấp thu của thuốc Variconazol
Cilostazol Làm tăng mức độ hấp thu của thuốc Cilostazol
Cisaprid Kéo dài thời gian bán thải thuốc cisaprid khoảng 31%
Warfarin Thận trọng khi sử dụng đồng thời với Vinxium
Clopidogrel Giảm tiếp xúc với các chất chuyển hóa có hoạt tính của Clopidogrel
Cách xử trí quá liều, quên liều
Quá liều
Hiện tại chưa ghi nhận báo cáo về việc quá liều Esomeprazol tiêm ở người. Bệnh nhân nghi ngờ quá liều cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Quên liều
Trường hợp phát hiện quên liều thuốc Vinxium, người dùng nên bổ sung liều ngay sau đó nhưng đảm bảo khoảng thời gian tối thiểu giữa các liều. Không nên sử dụng gấp đôi liều Vinxium để bù cho liều đã quên.
Bảo quản
Khuyến khích bảo quản thuốc Vinxium ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng cường độ cao. Nên để thuốc cách xa tầm tay trẻ em.
Thương hiệu
VINPHACO
Số đăng ký
VD-22552-15
Xuất xứ
Việt Nam
Nhà sản xuất
VINPHACO




Để lại một bình luận