Thành phần
Tenoxicam…………………………………….20mg
Công dụng
- Ức chế men cyclooxygenase (COX) → giảm tổng hợp prostaglandin → chống viêm, giảm đau, hạ sốt.
- Có thể gây loét dạ dày, tổn thương thận do giảm bảo vệ của prostaglandin
Dược động học
- Tiêm bắp: Đạt 90% nồng độ tối đa trong 25 phút.
- Gắn protein huyết tương: 99,2%
- T1/2: Khoảng 70 giờ
- Chuyển hóa: Qua gan, tạo 2 chất chuyển hóa chính, thải trừ qua nước tiểu (28%) và mật (17%).
- Người già: Dược động học tương đương người trẻ.
Chỉ định
Thuốc Neo-endusix 20mg Anfarm hellas S.A được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa xương khớp.
- Bệnh gút (điều trị ngắn ngày).
- Rối loạn cơ xương cấp như: căng cơ, bong gân, đau bụng kinh, đau sau phẫu thuật, vết thương phần mềm.

Chống chỉ định
- Viêm loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc có tiền sử.
- Xuất huyết tiêu hóa (nôn ra máu, đại tiện ra máu).
- Hen, xơ gan, suy tim, suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút).
- Quá mẫn với Tenoxicam hoặc NSAIDs khác.
- Phản ứng dị ứng với NSAIDs (phù mạch, nổi mày đay, viêm mũi, hen).
Cách dùng – Liều dùng
- Đường dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Liều khởi đầu: 20mg/ngày trong 1–2 ngày, sau đó chuyển sang đường uống.
- Thời gian điều trị: Không quá 7 ngày (tối đa 14 ngày nếu nặng).
Suy thận:
- Clcr > 25ml/phút: Dùng thận trọng.
- Clcr < 25ml/phút: Không khuyến cáo do thiếu dữ liệu.
Lưu ý
- Theo dõi chức năng gan, thận, tim ở bệnh nhân có bệnh nền.
- Người cao tuổi: Theo dõi thường xuyên do nguy cơ tương tác thuốc, rối loạn chức năng cơ quan.
- Cẩn trọng với người sắp/phẫu thuật lớn (do thuốc kéo dài thời gian chảy máu).
- Tác dụng phụ có thể ảnh hưởng khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thai kỳ: Không nên dùng (nguy cơ đóng ống động mạch ở thai nhi).
- Cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ → không khuyến cáo sử dụng.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt
- Tiêu hóa: Đau thượng vị, buồn nôn, khó tiêu
- Da: Phát ban, ngứa, nổi mề đay
- Mệt mỏi, chán ăn, khô miệng, viêm miệng, rối loạn tiêu hóa, mất ngủ, phù…
- Phản vệ, hen, phù mạch, Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì do độc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng huyết áp, tổn thương gan, viêm thận…
Xử trí ADR
- Ngừng thuốc nếu có loét/chảy máu đường tiêu hóa.
- Dùng thuốc hỗ trợ: kháng acid, H2 blocker.
- Cần ngưng thuốc nếu có dấu hiệu tổn thương gan, thận, hoặc phản ứng dị ứng nặng.
Tương tác thuốc
- Tăng nguy cơ độc tính: Khi dùng chung với NSAIDs khác, aspirin, glucocorticoid, lithi.
- Làm giảm tác dụng lợi tiểu: Cần theo dõi bệnh nhân suy tim hoặc tăng huyết áp.
- Cholestyramin: Làm giảm thời gian bán thải của tenoxicam.
Quá liều và xử trí
- Chưa có dữ liệu cụ thể.
- Rửa dạ dày sớm, theo dõi sát bệnh nhân.
- Có thể dùng than hoạt nếu uống quá liều trong vòng 2 giờ.
- Điều trị triệu chứng, hỗ trợ. Tránh dùng siro ipeca.
Bảo quản
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Nhà sản xuất
Anfarm Hellas S.A
Nước sản xuất
HY LẠP
Xuất xứ thương hiệu
HY LẠP





Để lại một bình luận