Thành phần
Mỗi gói 10ml chứa:
-
Aluminum hydroxide: 400mg
-
Magnesium oxide: 800.4mg
-
Simethicone: 80mg

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Varogel điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng
Thuốc Varogel được chỉ định trong các trường hợp:
-
Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính.
-
Giảm các triệu chứng tăng tiết acid dạ dày như nóng rát, ợ chua.
-
Hỗ trợ điều trị hội chứng dạ dày kích thích.
-
Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản.
Liều dùng
-
Người lớn: 10ml (1 gói) x 2 – 4 lần/ngày.
Liều dùng cụ thể có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Uống trực tiếp hỗn dịch uống Varogel giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn khoảng 30 phút – 2 giờ, hoặc uống trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
Chống chỉ định
-
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Người bị suy thận nặng cần thận trọng khi sử dụng.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:
-
Táo bón, chát miệng, cứng bụng.
-
Buồn nôn, nôn, phân rắn hoặc phân trắng.
-
Giảm phosphat máu khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
-
Có thể gây nhuyễn xương hoặc ngộ độc nhôm ở người suy thận nặng.
Tương tác thuốc
Thuốc có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của một số thuốc khác khi dùng cùng lúc. Nên uống cách các thuốc khác ít nhất 1 – 2 giờ để tránh tương tác.
Lưu ý và thận trọng
-
Thận trọng khi sử dụng ở người suy thận.
-
Không nên sử dụng kéo dài nếu không có chỉ định của bác sĩ.
-
Nếu triệu chứng không cải thiện, cần tham khảo ý kiến nhân viên y tế.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Xử trí khi quá liều
Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn, kích thích tiêu hóa, tiêu chảy hoặc táo bón. Khi xảy ra quá liều cần điều trị triệu chứng và đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Cơ chế tác dụng
Dược lực học: Varogel là thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxid, magnesi hydroxid và simethicon. Nhôm hydroxid và magnesi hydroxid giúp trung hòa acid dịch vị, làm giảm độ acid trong dạ dày và giảm tác động của men pepsin. Simethicon có tác dụng khử khí, làm giảm các bóng hơi trong đường tiêu hóa.
Dược động học: Nhôm hydroxid phản ứng với acid dạ dày tạo thành nhôm clorid, một phần được hấp thu và thải trừ qua thận. Magnesi hydroxid phản ứng với acid tạo magnesi clorid và được thải trừ qua thận. Simethicon không hấp thu qua đường tiêu hóa và được thải trừ nguyên dạng qua phân.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao.
Quy cách đóng gói
Hộp 20 gói x 10ml.
Thông tin thêm
- SĐK: 893100860924
- Xuất xứ: Việt Nam
- Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo








Để lại một bình luận