Thành phần
- Hoạt chất:
- Paracetamol 500mg.
- Tramadol hydroclorid 37,5mg.
- Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Dùng trong điều trị các cơn đau từ vừa đến nặng, bao gồm:
- Đau sau phẫu thuật.
- Đau nhức xương khớp.
- Đau cấp tính do gãy xương.
- Đau do ung thư.
- Hạ sốt ở người có sốt cao nguy cơ co giật.
Dược lực học
- Paracetamol: Tác động lên vùng dưới đồi, giúp hạ sốt thông qua cơ chế làm tăng thải nhiệt. Đồng thời, hoạt chất này giảm đau nhẹ đến vừa qua cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin tại hệ thần kinh trung ương.
- Tramadol: Là thuốc giảm đau trung ương, hoạt động qua cơ chế gắn kết với các thụ thể µ-opioid và ức chế tái hấp thu noradrenalin và serotonin, từ đó tăng ngưỡng chịu đau.
- Sự phối hợp Paracetamol và Tramadol giúp tăng hiệu quả giảm đau, giảm liều cần thiết của từng thành phần, từ đó hạn chế tác dụng phụ.

Dược động học
- Paracetamol:
- Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.
- Thời gian đạt nồng độ đỉnh: 30 – 60 phút sau khi uống.
- Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronid và sulfat.
- Tramadol:
- Sinh khả dụng sau uống khoảng 70%.
- Chuyển hóa qua gan (CYP2D6, CYP3A4).
- Thải trừ qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng 6 giờ.
Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
- Người lớn và trẻ ≥12 tuổi:
- 1 – 2 viên/lần, mỗi 4 – 6 giờ tùy mức độ đau.
- Không quá 8 viên/ngày.
- Người cao tuổi (≥75 tuổi): Nên dùng liều thấp và giãn cách ≥6 giờ giữa các liều.
- Bệnh nhân suy gan, thận mức độ nhẹ – vừa: Cần đánh giá chức năng gan thận để hiệu chỉnh liều.
Cách dùng
- Uống nguyên viên với một cốc nước đầy.
- Không nghiền, nhai hoặc bẻ viên.
- Không uống với rượu, bia, nước ngọt có gas.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- :Buồn nôn, nôn.
- Chóng mặt, hoa mắt.
- Buồn ngủ.
Ít gặp:
- Táo bón, khô miệng.
- Ngứa, nổi mề đay.
- Chán ăn, mệt mỏi, lo âu nhẹ.
Hiếm gặp:
- Suy hô hấp (liều cao, quá liều).
- Co giật (nhất là khi dùng liều cao hoặc có yếu tố nguy cơ).
- Rối loạn gan, thận.
Lưu ý: Khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, cần ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay bác sĩ hoặc cơ sở y tế.
Lưu ý
- Không dùng quá liều hoặc dùng kéo dài quá thời gian quy định.
- Tránh sử dụng rượu, bia trong quá trình điều trị.
- Người có tiền sử nghiện chất kích thích hoặc thuốc ngủ cần thận trọng.
- Người suy thận nên được kiểm tra độ thanh thải creatinin.
- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng, viên bị nấm mốc, vỡ nát.
Chống chỉ định
- Dị ứng với Paracetamol, Tramadol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan hoặc suy thận nặng.
- Người đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng IMAO.
- Người có rối loạn co giật không kiểm soát.
- Ngộ độc cấp (rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần).
- Trẻ dưới 12 tuổi.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
- Tương tác nghiêm trọng:
- IMAO, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin: nguy cơ hội chứng serotonin.
- Thuốc hạ ngưỡng co giật (như SSRI, SNRI, TCA…): tăng nguy cơ co giật.
- Tương tác cần theo dõi:
- Quinidin: ức chế chuyển hóa Tramadol.
- Carbamazepin: giảm hiệu quả thuốc.
- Warfarin: tăng nguy cơ chảy máu.
- Các thuốc chứa Paracetamol hoặc Tramadol khác: nguy cơ quá liều.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có đủ dữ liệu chứng minh độ an toàn. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng, do Tramadol bài tiết qua sữa mẹ và có thể ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.
Quá liều và cách xử trí
- Triệu chứng quá liều gồm: buồn ngủ sâu, khó thở, co giật, suy gan, hôn mê.
- Cần xử trí cấp cứu ngay bằng cách:
- Gây nôn nếu mới uống trong 1 giờ đầu.
- Rửa dạ dày, dùng than hoạt.
- Điều trị hỗ trợ và đối kháng với Naloxon (nếu triệu chứng ngộ độc Tramadol), N-acetylcystein (nếu ngộ độc Paracetamol).
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Nhà sản xuất
KMS Pharm. Co., Ltd – Hàn Quốc
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Hàn Quốc
Số đăng ký
VN-21441-18








Để lại một bình luận