Thành phần
- Hoạt chất: Capecitabine 500mg.

Công dụng – Chỉ định
Xeloda được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Ung thư vú:
- Phối hợp với docetaxel để điều trị bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với hóa trị liệu độc tế bào, bao gồm anthracycline.
- Đơn trị liệu cho bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với hóa trị có anthracycline và taxane, hoặc trong trường hợp ung thư không thể dùng anthracycline.
- Ung thư đại tràng và đại trực tràng:
- Điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III (giai đoạn Duke C) sau phẫu thuật.
- Điều trị cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn.
- Ung thư dạ dày:
- Phối hợp với hợp chất platin để điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư dạ dày-thực quản tiến triển.
Cách dùng – Liều dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, nên uống với nước trong vòng 30 phút sau khi ăn.
Liều dùng:
- Ung thư đại trực tràng và ung thư vú (đơn trị liệu):
Liều khuyến cáo: 1250mg/m², dùng 2 lần/ngày (sáng và tối), tương đương tổng liều 2500mg/m²/ngày.- Uống liên tục trong 14 ngày, sau đó nghỉ thuốc 7 ngày.
Tác dụng phụ
Phản ứng phụ thường gặp (≥10%):
- Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, viêm miệng.
- Hội chứng tay chân (phản ứng da ở lòng bàn tay, bàn chân).
Phản ứng phụ hay gặp (5% – 10%):
- Rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, phát ban, mất cảm giác.
Phản ứng phụ ít gặp đến hiếm gặp (<1%):
- Tăng men gan, suy nhược nặng, viêm da dị ứng.
Lưu ý: Hầu hết các tác dụng phụ có thể hồi phục sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc tạm thời.
Thận trọng khi sử dụng
- Tiêu chảy: Có thể xảy ra tiêu chảy nặng, cần theo dõi cẩn thận và bổ sung nước, điện giải khi cần.
- Sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy (như loperamide) ngay khi có triệu chứng.
- Giảm liều nếu cần.
- Độc tính giới hạn liều dùng: Bao gồm viêm miệng, đau bụng, hội chứng tay chân.
Quy cách đóng gói
- Hộp gồm 12 vỉ x 10 viên nén.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
- Nhiệt độ dưới 30°C



Để lại một bình luận