Thành phần
Mỗi viên Tepincods có chứa:
- Terpin hydrat 100mg
- Dextromethorphan HBr 10mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Tepincods điều trị viêm phế quản, viêm họng
Tepincods Thành Nam được sử dụng với mục đích giảm ho trong các trường hợp:
- Cảm lạnh
- Hít phải chất kích thích
- Viêm thanh khí quản
- Viêm họng, viêm xoang
Liều dùng
Người lớn, người cao tuổi và trẻ > 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần cách mỗi 4 giờ hoặc 3 viên/lần cách mỗi 6 – 8 giờ
Liều tối đa: 12 viên/ngày.
Điều trị không quá 1 tuần đối với trường hợp có nguy cơ suy hô hấp, ho có đờm, mủ.
Cách dùng
Tepincods được bào chế dưới dạng viên uống, dùng đường uống.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase
- Trẻ < 30 tháng tuổi
- Trẻ có tiền sử động kinh
- Trẻ từng bị co giật do sốt cao
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường liên quan đến dextromethorphan:
- Thường gặp: Mệt mỏi, nhịp nhanh, chóng mặt, buồn nôn, đỏ bừng
- Ít gặp: Nổi mày đay
- Hiếm gặp: Ngoại ban
Có thể xảy ra buồn ngủ nhẹ, hành vi kỳ quặc, rối loạn tiêu hóa, suy hô hấp, ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng liều cao.
Tương tác thuốc
- Thuốc ức chế monoamin oxydase: Có thể gây phản ứng nặng (sốt cao, chóng mặt, xuất huyết não, tăng huyết áp, tử vong).
- Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
- Quinidin: Giảm chuyển hóa và tăng tác dụng phụ của dextromethorphan.
Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng Tepincods trong các trường hợp:
- Ho mạn tính, nhiều đờm, hen, tràn khí, hút thuốc lá
- Có nguy cơ hoặc đang suy hô hấp
- Trẻ em có cơ địa dị ứng
Có thể xảy ra tình trạng lạm dụng và phụ thuộc khi dùng dextromethorphan liều cao kéo dài.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không dùng Tepincods cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Xử trí khi quá liều
Triệu chứng:
Buồn nôn, nôn, tê mê, buồn ngủ, mất điều hòa, nhìn mờ, khó tiểu, rung giật nhãn cầu, suy hô hấp, ảo giác, co giật.
Điều trị:
- Điều trị hỗ trợ
- Tiêm tĩnh mạch naloxon 2mg, có thể nhắc lại (tổng liều tối đa 10mg)
Cơ chế tác dụng
Dược lực học
- Nhờ khả năng hydrat hóa dịch nhày phế quản, Terpin hydrat có tác dụng long đờm, tăng cường hoạt động của hệ thống lông mao biểu mô phế quản, tạo phản xạ tống đờm ra khỏi đường thở.
- Dextromethorphan tác dụng lên trung tâm ho ở hành não, không có tác dụng long đờm, được sử dụng với mục đích giảm ho nhất thời do nguyên nhân kích thích phế quản và họng (ví dụ trong cảm lạnh hoặc hít phải các chất kích thích). Dextromethorphan đặc biệt có hiệu quả trong trường hợp ho không đờm mạn tính. Tác dụng kéo dài 5 – 6 giờ khi dùng liều điều trị. Tác dụng phụ ít, nhưng có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng liều rất cao.
Dược động học
Terpin hydrat: Dễ hấp thu qua đường uống.
Dextromethorphan:
- Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa
- Tác dụng sau 15 – 30 phút, kéo dài 6 – 8 giờ
- Chuyển hóa tại gan
- Thải trừ qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn và chất chuyển hóa
Bảo quản
Nơi khô mát. Tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C
Quy cách đóng gói
Hộp 20 vỉ x 15 viên.
Thông tin thêm
- SĐK: 893110223024
- Xuất xứ: Việt Nam
- Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.