Thành phần
Dược chất: Cefamandol (dưới dạng Cefamandol nafat) – 1g.
Dược lực học
- Nhóm thuốc: Cephalosporin thế hệ 2 – kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng.
- Cơ chế: Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn → diệt khuẩn.

Phổ kháng khuẩn
- Gram dương: Staphylococcus aureus (trừ MRSA), Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus epidermidis.
- Gram âm: Klebsiella spp., Enterobacter spp., Proteus mirabilis, Morganella morganii, Haemophilus influenzae, Proteus vulgaris.
- Kỵ khí: Một số cầu khuẩn và trực khuẩn Gram âm/dương.
- Kháng thuốc: Bacteroides fragilis, Pseudomonas spp., phần lớn Enterococcus spp.
Dược động học
- Hấp thu: Không hấp thu qua đường tiêu hóa → dùng đường tiêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương:
- Tiêm bắp 500 mg – 1g: 13–25 µg/ml sau 30–120 phút.
- Tiêm tĩnh mạch 1–2g: 139–214 µg/ml sau 10 phút.
- Phân bố: Rộng rãi vào mô, dịch cơ thể. Vào sữa mẹ, dịch não tủy (khi màng não viêm). Gắn protein ~70%.
- Thải trừ: Qua thận, chủ yếu dưới dạng không đổi. Bán thải 0,5–1,2 giờ (kéo dài ở bệnh nhân suy thận).
Chỉ định
- Viêm phổi, nhiễm trùng hô hấp dưới.
- Nhiễm khuẩn huyết, tiết niệu, da – mô mềm, xương – khớp, phụ khoa (kể cả vi khuẩn kỵ khí).
- Viêm phúc mạc.
- Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật.
Liều dùng
Người lớn
- Thông thường: 0,5–2g mỗi 4–8 giờ tùy mức độ nhiễm khuẩn.
- Dự phòng phẫu thuật: 1–2g trước mổ; lặp lại sau mỗi 6 giờ trong 24–48 giờ.
Trẻ em (>1 tháng tuổi)
50–100 mg/kg/ngày, chia nhiều liều. Trường hợp nặng có thể tăng đến 150 mg/kg/ngày.
Bệnh nhân suy thận
Điều chỉnh liều dùng theo độ thanh thải creatinin:
- Độ thanh thải creatinin từ 50 đến 80 ml/phút: dùng liều từ 750 mg đến 2 g, mỗi 6 giờ.
- Độ thanh thải creatinin từ 25 đến dưới 50 ml/phút: dùng liều từ 750 mg đến 1,5 g, mỗi 8 giờ.
- Độ thanh thải creatinin từ 10 đến dưới 25 ml/phút: dùng liều từ 500 mg đến 1,25 g, mỗi 8 giờ.
- Độ thanh thải creatinin từ 2 đến dưới 10 ml/phút: dùng liều từ 500 mg đến 1 g, mỗi 12 giờ.
- Độ thanh thải creatinin dưới 2 ml/phút: dùng liều từ 250 mg đến 750 mg, mỗi 12 giờ.
Cách dùng
- Tiêm bắp: Hòa tan 1g với 3 ml dung môi (nước cất, NaCl 0.9%).
- Tiêm tĩnh mạch chậm: Hòa tan 1g với 10 ml dung môi.
- Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1g với 10 ml nước cất, rồi pha loãng trong 100 ml dung dịch (NaCl 0.9%, Dextrose 5–10%).
Độ ổn định sau khi pha
Tiêm bắp
Bảo quản trong tủ lạnh (5°C): 24 giờ
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (25°C): 24 giờ
Tiêm tĩnh mạch
Bảo quản trong tủ lạnh (5°C): 24 giờ
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (25°C): 12 giờ
Truyền tĩnh mạch
Bảo quản trong tủ lạnh (5°C): 24 giờ
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (25°C): 12 giờ
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Cefamandol hoặc bất kỳ cephalosporin nào.
Tác dụng phụ
- Toàn thân: Dị ứng, sưng, ngứa, ban đỏ tại chỗ tiêm.
- Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm tĩnh mạch.
Tương tác thuốc
- Rượu: Có thể gây phản ứng giống disulfiram (nôn, đỏ mặt, hạ huyết áp…).
- Probenecid: Làm tăng nồng độ Cefamandol.
- Thuốc tan huyết khối: Tăng nguy cơ chảy máu.
- Không phối hợp với: Aminoglycosid (trộn lẫn), Metronidazol, dung dịch Ringer (tương kỵ với ion calci/magie).
Thận trọng
- Dị ứng: Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng beta-lactam.
- Tiêu hóa: Có thể gây viêm đại tràng giả mạc.
- Sử dụng kéo dài: Tăng nguy cơ bội nhiễm nấm, Pseudomonas.
- Mang thai & cho con bú:
- Mang thai: Chỉ dùng nếu thật sự cần thiết.
- Cho con bú: Có thể bài tiết qua sữa – cần thận trọng.
Quá liều
- Biểu hiện: Co giật, ngộ độc thần kinh trung ương, viêm đại tràng giả mạc.
- Xử trí: Ngừng thuốc ngay, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, dưới 30°C.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Thương hiệu
Imexpharm, Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương
Công ty đăng ký
Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương
Xuất xứ
Việt Nam
Số đăng ký
VD-31706-19.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.