Thành phần
Ceftizoxim……………………………………2g
Công dụng
- Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Ceftizoxim:
- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới.
- Nhiễm khuẩn sinh dục, lậu không biến chứng (niệu đạo, cổ tử cung).
- Nhiễm khuẩn khung chậu, viêm vùng chậu, nhiễm khuẩn xương, khớp.
- Viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Cách dùng
- Pha với 20ml nước cất → tiêm chậm 3-5 phút hoặc truyền.
- Pha với 6ml nước cất → tiêm sâu bắp, nếu >2g thì chia nhiều vị trí.
- Pha với 50-100ml dung dịch NaCl 0.9% hoặc tương đương.

Liều dùng
- Thông thường: 1 – 2g/lần, cách 8 – 12 giờ.
- Nặng: 2 – 4g/lần, cách 8 giờ. Tối đa 2g/lần, cách 4 giờ.
- Độ thanh thải creatinin 50–79 ml/phút: 0.5–1.5g mỗi 8h.
- 5–49 ml/phút: 0.25–1g mỗi 12h.
- <5 ml/phút: 0.25–0.5g mỗi 24h hoặc 0.5–1g mỗi 48h.
- Lậu không biến chứng: Tiêm bắp liều duy nhất 1g.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng: 500mg mỗi 12h.
- Nhẹ/trung bình: 150mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Nặng: 150–200mg/kg/ngày, chia 3–4 lần.
Chống chỉ định
Tác dụng phụ
- Phổ biến: Phát ban, ngứa, sốt, tăng men gan, đau tại chỗ tiêm, đỏ, viêm tĩnh mạch.
- Hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc, thiếu vitamin K, tăng creatinin, viêm âm đạo…
Tương tác thuốc
- Probenecid: Tăng nồng độ Ceftizoxim.
- Aminoglycoside, Cephalosporin: Tăng độc tính thận.
- Thuốc chống đông, lợi tiểu: Không dùng chung.
Lưu ý
- Kiểm tra dị ứng với Cephalosporin, beta-lactam.
- Theo dõi chức năng thận khi dùng liều cao/dài ngày.
- Nguy cơ viêm đại tràng giả mạc khi dùng lâu.
- Thận trọng với bệnh nhân hạn chế natri.
Phụ nữ mang thai:
Phụ nữ cho con bú:
Trẻ em:
Xử trí quá liều
- Triệu chứng: ỉa chảy, buồn nôn, co giật.
- Xử trí: Đưa đến cơ sở y tế ngay.
Bảo quản
- Với nước cất: 25°C trong 24h, 2–8°C trong 96h.
- Với NaCl 0.9%/Dextrose 5%: 25°C trong 8h, 2–8°C trong 24h.
Nhà sản xuất
Tenamyd
Nước sản xuất
Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu
Việt Nam
Số đăng ký
VD-30505-18





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.