Thành phần
Imatinib: 100mg
Chỉ định
Glivec được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+)
- Người lớn và trẻ em ≥ 2 tuổi mới được chẩn đoán.
- Giai đoạn mạn, tăng tốc hoặc cơn nguyên bào sau thất bại với interferon-alpha.

Bệnh bạch cầu lympho cấp (ALL) có Ph+
- Người lớn và trẻ em phối hợp với hóa trị liệu.
- Đơn trị liệu cho trường hợp tái phát hoặc kháng thuốc.
Hội chứng MDS/MPD
Người lớn có tái sắp xếp gen của thụ thể yếu tố tăng trưởng tiểu cầu (PDGFR).
Bệnh dưỡng bào hệ thống (SM)
Không có đột biến D816V c-Kit hoặc chưa rõ tình trạng đột biến.
Hội chứng tăng bạch cầu ái toan (HES)/bệnh bạch cầu mạn tế bào ái toan (CEL)
U mô đệm đường tiêu hóa (GIST)
- GIST không thể phẫu thuật hoặc đã di căn có c-Kit+.
- Điều trị bổ trợ sau phẫu thuật GIST c-Kit+.
Sarcom sợi bì lồi (DFSP)
Không thể phẫu thuật, tái phát hoặc đã di căn.
Dược lực học
- Imatinib ức chế mạnh BCR-ABL tyrosine kinase, nguyên nhân chính trong Ph+ CML và Ph+ ALL.
- Cũng ức chế các thụ thể PDGFR và c-Kit, có vai trò trong các bệnh lý như GIST, MDS/MPD, SM, HES/CEL.
- Gây ức chế tăng sinh và kích hoạt apoptosis trong tế bào bệnh lý.
Dược động học
Hấp thu
- Sinh khả dụng đường uống: ~98%.
- Thức ăn ảnh hưởng không đáng kể (giảm Cmax ~11%, tmax kéo dài 1,5 giờ).
Phân bố
Gắn protein huyết tương: ~95%, chủ yếu với albumin và alpha-acid-glycoprotein.
Chuyển hóa
- Chủ yếu bởi CYP3A4.
- Chất chuyển hóa chính là N-demethylated piperazine (CGP71588), chiếm ~16% AUC của Imatinib.
Thải trừ
- 81% được bài tiết trong 7 ngày: 68% phân, 13% nước tiểu.
- Imatinib không đổi chiếm 25% liều dùng.
Cách dùng
- Uống cùng bữa ăn và một ly nước lớn để hạn chế rối loạn tiêu hóa.
- Có thể hòa tan viên thuốc trong nước hoặc nước táo nếu không nuốt được.
Liều dùng khuyến cáo
Bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+)
Người lớn
- Giai đoạn mạn: 400 mg mỗi ngày.
- Giai đoạn tăng tốc hoặc cơn nguyên bào: 600 mg mỗi ngày.
Trẻ em ≥ 2 tuổi
340 mg/m² mỗi ngày, tối đa không vượt quá 600 mg/ngày.
Bệnh bạch cầu lympho cấp (ALL) có Ph+
- Người lớn: 600 mg mỗi ngày.
- Trẻ em ≥ 2 tuổi: 340 mg/m² mỗi ngày.
Hội chứng rối loạn sinh tủy/tăng sinh tủy (MDS/MPD)
- Người lớn: 400 mg mỗi ngày.
- Trẻ em: Không áp dụng.
Bệnh dưỡng bào hệ thống (SM)
Người lớn
- 400 mg mỗi ngày đối với bệnh nhân không mang đột biến D816V trên gen c-Kit.
- 100 mg mỗi ngày đối với bệnh nhân có tái sắp xếp gen FIP1L1-PDGFRα.
Hội chứng tăng bạch cầu ái toan (HES)/bệnh bạch cầu mạn tế bào ái toan (CEL)
Người lớn: Từ 100 đến 400 mg mỗi ngày, tùy theo có hay không đột biến PDGFRα.
U mô đệm đường tiêu hóa (GIST) ác tính, không thể phẫu thuật hoặc đã di căn
- Người lớn: 400 mg mỗi ngày.
- Trẻ em: Không áp dụng.
Điều trị bổ trợ sau phẫu thuật u GIST
Người lớn: 400 mg mỗi ngày, trong ít nhất 36 tháng.
Sarcom sợi bì lồi (DFSP)
- Người lớn: 800 mg mỗi ngày, chia làm hai lần (400 mg x 2).
- Trẻ em: Không áp dụng.
Lưu ý
- Liều 800 mg/ngày: chia 2 lần (400 mg x 2).
- Có thể tăng liều nếu không đáp ứng và không có độc tính đáng kể.
Điều chỉnh liều
- Ngừng tạm khi gặp tác dụng phụ nặng.
- Giảm hoặc tạm ngưng liều khi tăng transaminase gan hoặc bilirubin rõ rệt.
- Khi các bất thường hồi phục, có thể dùng lại với liều giảm.
Rối loạn hệ tạo máu
- Ức chế tủy xương: Rất phổ biến, gồm giảm tiểu cầu, bạch cầu trung tính và thiếu máu (độ 3–4).
- Nặng hơn ở CML giai đoạn tăng tốc hoặc cơn nguyên bào (CML-AP, CML-BC).
- Tần suất:
- CML-AP/BC: giảm BC trung tính (44%), giảm tiểu cầu (63%)
- CML mạn tính: giảm BC trung tính (16,7%), giảm tiểu cầu (8,9%)
- Quản lý: thường bằng giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc.
Rối loạn thần kinh
- Phù não (ít gặp)
- Đau đầu: Thường gặp nhất ở bệnh nhân GIST
Rối loạn mắt
Xuất huyết dịch kính (hiếm gặp)
Rối loạn tim mạch
- Viêm màng ngoài tim, chèn ép tim (hiếm gặp)
- Huyết khối/thuyên tắc mạch (ít gặp)
- Sốc phản vệ (hiếm gặp)
- Suy tim xung huyết: 1,5% (imatinib) vs 1,1% (IFN-alpha) – thường gặp ở CML chuyển dạng, người cao tuổi, Hb < 8g/dL.
Rối loạn hô hấp, trung thất
- Viêm phổi mô kẽ, suy hô hấp cấp (ít gặp)
Viêm phổi thường thấy ở CML chuyển dạng và GIST
- Tràn dịch màng phổi: Gặp ở GIST và CML chuyển dạng
Rối loạn tiêu hóa
- Tắc ruột, thủng ruột, xuất huyết khối u/hoại tử khối u (ít gặp)
- Viêm túi thừa, GAVE (hiếm gặp)
- Đau bụng, xuất huyết tiêu hóa: thường gặp ở GIST
Rối loạn gan – mật
Nhiễm độc gan: có thể nặng, thường xảy ra trong vòng 2 tháng đầu điều trị; đôi khi gây tử vong.
Rối loạn cơ xương – mô liên kết
- Đau cơ xương: thường gặp ở CML
- Hoại tử vô mạch/hoại tử xương hông (hiếm gặp)
- Chậm tăng trưởng ở trẻ em (không rõ tần suất)
Rối loạn da – mô dưới da
- Phản ứng da nhẹ – thường gặp: hồng ban, ngứa, dát sần
- Phản ứng da nặng – hiếm gặp đến rất hiếm gặp:
- SJS, TEN
- DRESS
- Liken phẳng, đỏ da bàn tay – bàn chân
Xuất huyết
- Xuất huyết tiêu hóa, thần kinh trung ương: có thể do giảm tiểu cầu hoặc bệnh lý tiềm ẩn
- Chảy máu khối u: thường gặp ở GIST di căn
- GAVE (giãn mạch máu hang vị): hiếm gặp
Phù – ứ dịch
- Phù (≥50%): thường là quanh mắt, chi dưới
- Tràn dịch màng phổi: gặp ở CML tiến triển và GIST
- Suy tim, suy thận: thường ở nhóm CML chuyển dạng
Rối loạn khác
- Tái hoạt hóa viêm gan B (không rõ tần suất)
- Nang hoàng thể xuất huyết, nang buồng trứng xuất huyết (rất hiếm)
- Hội chứng ly giải khối u (hiếm)
- Giảm phosphat huyết: phổ biến nhưng chưa rõ ý nghĩa lâm sàng.
Các nhóm có nguy cơ cao hơn
- Viêm phổi và tràn dịch màng phổi thường gặp ở bệnh nhân u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) và bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML) giai đoạn tiến triển.
- Xuất huyết và chảy máu khối u xuất hiện nhiều hơn ở nhóm bệnh nhân GIST và CML ở giai đoạn tăng tốc hoặc cơn nguyên bào (CML-AP/BC).
- Các triệu chứng như đau đầu, đau bụng và xuất huyết tiêu hóa phổ biến hơn ở bệnh nhân GIST.
- Đau cơ xương và tình trạng giảm bạch cầu hoặc tiểu cầu thường thấy ở bệnh nhân CML, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển dạng.
- Phù, ứ dịch và suy tim xung huyết thường xuất hiện ở bệnh nhân CML tiến triển.
- Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hoặc DRESS có thể xảy ra ở tất cả các chỉ định, do đó cần theo dõi chặt chẽ.
- Nhiễm độc gan là một biến cố nghiêm trọng, có thể xảy ra ở mọi đối tượng điều trị bằng Imatinib, cần theo dõi men gan định kỳ.
- Tái hoạt hóa viêm gan B đã được ghi nhận và cần đặc biệt lưu ý ở các bệnh nhân có tiền sử nhiễm virus viêm gan B.
Lưu ý trước khi sử dụng
- Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Chỉ sử dụng Glivec khi có chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định
Quá mẫn với imatinib hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Tương tác thuốc
- Cần thận trọng khi dùng Glivec cùng với:
-
- Chất cảm ứng mạnh CYP3A4: rifampicin, phenytoin, carbamazepine, dexamethasone, cỏ St. John’s Wort.
- Chất ức chế mạnh CYP3A4: ketoconazole, itraconazole.
- Cơ chất CYP3A4 có cửa sổ điều trị hẹp: cyclosporin, pimozide.
- Cơ chất CYP2C9 có cửa sổ điều trị hẹp: warfarin.
Suy giáp
Cần theo dõi TSH ở bệnh nhân đã cắt tuyến giáp và đang dùng levothyroxine thay thế.
Nhiễm độc gan
Theo dõi công thức máu và men gan ở bệnh nhân có rối loạn chức năng gan hoặc đang dùng kết hợp hóa trị liệu.
Ứ dịch
- Có thể gây tràn dịch màng phổi, phù, cổ trướng.
- Theo dõi cân nặng thường xuyên. Thận trọng ở người già và người có bệnh tim.
Bệnh tim và suy thận
- Cần theo dõi sát nếu có tiền sử bệnh tim, suy tim hoặc suy thận.
- Ở bệnh nhân có bạch cầu ái toan cao, cần xét nghiệm siêu âm tim, troponin, và có thể dùng steroid dự phòng khi bắt đầu điều trị.
Xuất huyết tiêu hóa
- Có thể gây chảy máu tiêu hóa hoặc xuất huyết khối u (đặc biệt trong GIST).
- Cần theo dõi các triệu chứng tiêu hóa và cân nhắc ngưng thuốc nếu cần.
Hội chứng ly giải khối u (TLS)
Cần điều trị trước tình trạng mất nước và tăng acid uric trước khi bắt đầu điều trị.
Tái kích hoạt viêm gan B
- Cần xét nghiệm HBV trước khi điều trị.
- Nếu dương tính, cần tham khảo ý kiến chuyên gia gan mật, theo dõi sát trong và sau điều trị.
Xét nghiệm và theo dõi
- Theo dõi:
- Công thức máu toàn phần: vì nguy cơ giảm bạch cầu và tiểu cầu.
- Chức năng gan (ALT, AST, bilirubin, ALP).
- Điều chỉnh liều hoặc tạm ngưng nếu có bất thường.
Suy thận
- Imatinib không bài tiết qua thận nhiều, nhưng nồng độ trong máu có thể tăng ở bệnh nhân suy thận.
- Có thể cần giảm liều khởi đầu nếu không dung nạp tốt.
Trẻ em và thiếu niên
- Đã có báo cáo về chậm phát triển chiều cao. Nên theo dõi tăng trưởng định kỳ.
Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng mang thai
Cần dùng biện pháp tránh thai hiệu quả cao trong thời gian điều trị.
Phụ nữ có thai
- Không khuyến cáo sử dụng trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ cho thai nhi.
- Có báo cáo về sảy thai và dị tật bẩm sinh.
Phụ nữ cho con bú
Không nên cho con bú trong khi dùng Glivec, vì thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ.
Khả năng sinh sản
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nam.
- Bệnh nhân nên tham khảo bác sĩ nếu có lo ngại.
Ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc
- Có thể gây chóng mặt, mờ mắt, buồn ngủ.
- Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nhà sản xuất
Novartis
Nước sản xuất
Đức
Xuất xứ thương hiệu
Thụy Sĩ
Số đăng ký
VN2-490-16






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.