Thành phần
- Simvastatin: 20 mg
- Tá dược vừa đủ: 1 viên
Công dụng và chỉ định
- Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, chủ yếu do tăng cholesterol LDL ở bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh mạch vành, khi chế độ ăn không mang lại hiệu quả đầy đủ.
- Điều trị tăng cholesterol LDL ở bệnh nhân có rối loạn lipid hỗn hợp (tăng đồng thời cholesterol và triglycerid).
Liều dùng và cách dùng
- Liều khởi đầu: 5 đến 10 mg/lần/ngày, dùng vào buổi tối.
- Liều duy trì: Điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng, có thể tăng dần đến liều tối đa 40 mg/ngày.
- Hạn chế liều dùng khi phối hợp thuốc:
- Không quá 10 mg/ngày nếu dùng kèm với verapamil, diltiazem, dronedaron.
- Không quá 20 mg/ngày nếu dùng kèm với amiodaron, amlodipin, hoặc ranolazin do tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Chống chỉ định
- Quá mẫn với simvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan tiến triển hoặc transaminase tăng kéo dài không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, bao gồm:
- Itraconazole, ketoconazole, posaconazole
- Protease ức chế HIV (boceprevir, telaprevir)
- Macrolide (erythromycin, clarithromycin, telithromycin)
- Nefazodone, gemfibrozil, cyclosporin, danazol
- Dùng đồng thời với verapamil hoặc diltiazem.
Tác dụng phụ
Hiếm gặp
- Huyết học: Thiếu máu.
- Nội tiết – chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn).
- Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm tụy, viêm gan, vàng da.
- Da: Phát ban, ngứa, rụng tóc.
- Cơ xương: Bệnh cơ, tiêu cơ vân, đau cơ, chuột rút.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp:
- Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như: itraconazole, ketoconazole, posaconazole, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, các thuốc ức chế protease HIV, boceprevir, telaprevir, nefazodone.
- Gemfibrozil, cyclosporin, danazol.
- Hạn chế liều khi phối hợp:
- Không quá 10 mg/ngày khi phối hợp với các fibrat khác (trừ fenofibrate), verapamil, diltiazem, dronedaron.
- Không quá 20 mg/ngày khi phối hợp với amiodaron, amlodipin, ranolazin.
- Tương tác khác:
- Cholestyramine: Giảm hấp thu ezetimibe khi dùng đồng thời, có thể làm giảm hiệu quả hạ LDL-C.
- Acid fusidic: Tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng cùng statin.
- Nước ép bưởi: Tránh uống nhiều vì có thể làm tăng nồng độ simvastatin trong máu.
- Colchicine: Tăng nguy cơ tiêu cơ vân, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận – cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
- Thuốc chống đông nhóm coumarin: Simvastatin (20–24 mg) có thể làm tăng vừa phải tác dụng của coumarin.
Nhà sản xuất
POLFARMEX S.A-Ba lan




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.