Thành phần của Thuốc Nimovac-V
Thành phần: Trong mỗi lọ Nimovac – V có chứa:
- Nimodipine có hàm lượng 10mg.
- Nước cất tiêm vừa đủ.
Dạng bào chế: Nimovac – V được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền.
Công dụng
Hoạt chất Nimodipine là thuốc chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridin với tác dụng ưu tiên đối với mạch máu não. Nimodipin làm tăng tưới máu não, đặc biệt ở những vùng tưới máu kém, bằng cách làm giãn động mạch.
Thuốc được hấp thu nhanh chóng sau khi sử dụng thuốc. Thể tích phân bố của Nimodipine là 0,9-2,3 l/kg. Độ thanh thải của thuốc Nimovac – V là 0,8-1,6l/g/kg.
Hoạt chất Nimodipine liên kết với protein huyết tương 97-99%.
Hoạt chất Nimodipine được chuyển hóa đầu tiên ở gan. Hệ thống Cytochrom P450 3A4 đóng vai trò chính trong quá trình chuyển hóa Nimodipine.
Hoạt chất Nimodipine được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa, chủ yếu bằng cách khử hydro của vòng Dihydropyridin và bằng cách khử O-demethyl. Sự phân cắt este oxy hóa, hydroxyl hóa các nhóm 2- và 6-metyl, và glucuronid hóa như một phản ứng liên hợp là các bước chuyển hóa quan trọng khác.
Thuốc Nimovac-V được thải trừ phần lớn dưới dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của nimodipine được thải trừ khoảng 50% qua thận và 30% qua mật. Và chỉ 1% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Dược lực học
Hoạt chất Nimodipine là một dẫn xuất dihydropyridin có tác dụng ức chế chọn lọc dòng ion canxi đi qua kênh canxi chậm phụ thuộc vào điện thế trong màng tế bào cơ tim, cơ trơn mạch máu và tế bào thần kinh.
Dược động học
Hấp thu: Nimodipin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ đỉnh thường đạt được sau 1 giờ. Sinh khả dụng trung bình 13% sau khi uống.
Phân bố: hơn 95% nimodipine gắn kết với protein huyết tương.
– Chuyển hóa: Nimodipine trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu cao, có nhiều chất chuyển hóa và tất cả các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính hoặc kém hoạt tính hơn so với thuốc gốc.
– Thải trừ: Nimodipin được thải trừ phần lớn dưới dạng chất chuyển hóa và dưới 1% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
Bệnh nhân bị bệnh xuất huyết dưới màng nhện:
Trong 2 giờ đầu dùng liều dùng 1mg/h (5ml dung dịch Nimovac-V).
Nếu dung nạp tốt, huyết áp giảm không đáng kể thì tăng liều sau 2 giờ lên 2mg/giờ (10ml dung dịch Nimovac-V).
Bệnh nhân dưới 70 kg hoặc huyết áp không ổn định hoặc suy giảm chức năng gan: nên bắt đầu với liều 0,5 mg/giờ.
Dùng thuốc liên tục ít nhất 5 ngày và không quá 14 ngày. Điều trị bệnh phải bắt đầu càng sớm càng tốt.
Cách dùng
Thuốc Nimovac – V được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch nên thuốc chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ và thao tác bởi các bác sĩ có chuyên môn.
Hoạt chất Nimodipine tiêm chứa Ethanol (20%) và do đó hoàn toàn không tương thích với nhũ tương lipid. Điều này phải được tính đến trong quá trình truyền dịch.
Khi truyền thuốc Nimovac-V vào tĩnh mạch ngoại vi cũng cần truyền Glucose 5% hoặc Natri clorid 0,9% qua cùng một ống thông có đầu nối hình chữ Y để pha loãng và phòng ngừa viêm tắc tĩnh mạch do ethanol.
Hoạt chất Nimodipine được hấp phụ mạnh vào PVC, vì vậy phải sử dụng ống truyền PE để thay thế.
Chỉ định
Thuốc Nimovac-V được chỉ định dùng để điều trị các bệnh sau:
- Bênh xuất huyết dưới màng nhện và thiếu máu cục bộ.
- Rối loạn thần kinh, tâm thần sau di chứng suy tuần hoàn & quá trình thoái hóa nguyên phát.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Nimovac-V.
Bệnh nhân đang trong hoặc trong vòng một tháng bị nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính (một rối loạn máu di truyền hiếm gặp).
Cách xử lý khi dùng quá liều hoặc quên liều
Cách xử lý khi dùng quá liều
Các biểu hiện của thuốc Nimovac -V khi bạn dùng quá liều thuốc tiêm Nimovac – V thường rất nghiêm trọng, khi thấy người bệnh có những biểu hiện bất thường về sức khỏe cần ngưng sử dụng thuốc, gọi điện cho bác sĩ điều trị để có hướng giải quyết phù hợp.
Cách xử lý khi quên dùng
Quên liều: Nếu liều quên cách liều chính xác không quá xa, bệnh nhân nên dùng ngay liều tiếp theo. Trong trường hợp quên liều quá lâu, bệnh nhân nên uống liều tiếp theo như bình thường và tiếp tục.Bạn không nên bỏ quên quá 2 liều liên tục.
Tác dụng phụ
Thường xuyên
- Đau đầu.
- Huyết áp thấp, nhịp tim đập nhanh hoặc đập chậm.
- Buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy.
- Ngứa, viêm tắc tĩnh mạch.
- Tăng Transaminase, tăng Phosphatase kiềm ở gan.
Ít phổ biến
- Chóng mặt.
- Ngoại tâm thu, vã mồ hôi.
- Giảm tiểu cầu.
- Tăng creatinine huyết thanh và nitơ máu.
Ít khi
- Mặt đỏ bừng.
- Tắc ruột.
Một số lưu ý và thận trọng
Trước khi tiêm thuốc cần sát trùng chỗ tiêm, sát trùng tay người tiêm để tránh nhiễm trùng.
Khi tiêm tĩnh mạch, phần lớn thuốc phải được rút ra từ từ để tránh không khí lọt vào mạch máu gây tắc mạch nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân.
Trong vòng 30 phút sau khi tiêm, cần theo dõi người bệnh để đảm bảo kịp thời thông báo cho bác sĩ để xử lý nếu có biểu hiện bất thường.
Kiểm tra hạn sử dụng trước khi tiêm, nếu hết hạn tuyệt đối không dùng. Thu hồi và bàn giao thuốc hết hạn sử dụng cho người có đủ tiêu chuẩn.
Trước khi dùng cần kiểm tra ống thuốc còn nguyên vẹn không, kiểm tra màu sắc, độ trong của dung dịch tiêm, nếu trong dung dịch có các hạt nhìn thấy bằng mắt thường hoặc màu sắc thay đổi thì tuyệt đối không được sử dụng.
Trong quá trình truyền, hãy quan sát dịch truyền trong chai. Nếu quan sát thấy vẩn đục, kết tinh, đổi màu hoặc các dấu hiệu bất thường khác, phải ngừng truyền ngay lập tức.
Lưu ý khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai chỉ dùng thuốc Nimovac-V khi thật cần thiết.
Theo các nghiên cứu trên chuột, Nimodipine và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa của chuột đang cho con bú. Mặc dù chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không nhưng người mẹ không nên cho con bú khi được chỉ định dùng thuốc.
Tương tác của thuốc Nimovac-V với các thuốc khác
Sử dụng đồng thời 30 mg nimodipine và 20 mg thuốc chống trầm cảm fluoxetine cho bệnh nhân cao tuổi, hai lần mỗi ngày, dẫn đến nồng độ nimodipine trong huyết tương cao hơn khoảng 50%, làm giảm rõ rệt nồng độ fluoxetine, trong khi chất chuyển hóa có hoạt tính của nó không bị ảnh hưởng.
Hoạt chất Nimodipine được chuyển hóa qua hệ thống Cytochrom P450 3A4, nằm ở cả niêm mạc ruột và gan. Mặc dù chưa có nghiên cứu tương tác chính thức nào được thực hiện để điều tra khả năng tương tác giữa nimodipine và chất ức chế cytochrom P450 3A4, nhưng không thể loại trừ khả năng tương tác thuốc và tăng nồng độ nimodipine trong huyết tương.
Sau khi dùng đồng thời với các chất ức chế hệ thống Cytochrom P450 3A4 sau đây, nên theo dõi huyết áp và, nếu cần, nên cân nhắc điều chỉnh liều Nimodipine:
Kháng sinh nhóm macrolid (ví dụ Erythromycin).
Thuốc ức chế protease chống HIV (ví dụ ritonavir).
Thuốc kháng nấm Azole (ví dụ Ketoconazole).
Nefazodone.
Nimodipine có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp dùng đồng thời, chẳng hạn như:
Lợi tiểu.
Nhóm thuốc chẹn beta.
Chất gây ức chế ACE.
Các chất đối kháng canxi khác.
Thuốc chẹn alpha-adrenergic.
thuốc ức chế PDE5.
Chức năng thận có thể bị suy giảm nếu các thuốc có khả năng gây độc cho thận (ví dụ: Aminoglycoside, Cephalosporin, Furosemide) được dùng đồng thời và cả ở bệnh nhân suy thận. Chức năng thận phải được theo dõi cẩn thận trong những trường hợp như vậy và nếu có sự suy giảm, nên ngừng điều trị.
Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng khi sử dụng đồng thời nimodipine và zidovudine, AUC của zidovudine tăng lên, đồng thời thể tích phân bố và tốc độ thanh thải giảm.
Sử dụng đồng thời cimetidin hoặc natri valproat có thể làm tăng nồng độ nimodipin trong huyết tương.
Uống nước ép bưởi trong khi sử dụng Nimodipine để điều trị có thể làm tăng nồng độ Nimodipine trong huyết tương do ức chế quá trình chuyển hóa oxy hóa của Dihydropyridin.
Nhà sản xuất
Pharmathen S.A
Nước sản xuất
Hy Lạp
Số đăng ký
VN-6000-08






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.