Thành phần chính của thuốc Vinfadin
Famotidin……..20mg/2ml
Tác dụng
- Hoạt chất Famotidine là chất đối kháng thụ thể histamin, có tác dụng đặc biệt rõ rệt trên thụ thể H2. Nó thường được sử dụng trong điều kiện tiêu hóa liên quan đến vấn đề bài tiết axit.
- Histamine hoạt động như một nội tiết tố tại chỗ, kích thích sản xuất axit của tế bào thành thông qua cơ chế nội tiết. Một loại tế bào thần kinh giống như enterochromaffin (ECL) nằm gần các tế bào thành có khả năng điều chỉnh sự bài tiết cơ bản của histamine. Giải phóng các histamine cũng được thúc đẩy khi được kích thích bởi acetylcholine và gastrin. Các tế bào gastrin (G) giải phóng gastrin, hoạt động trên các thụ thể CCK2 trên các tế bào ECL. Hành động này thúc đẩy giải phóng histamine từ các tế bào ECL.
- Khi được giải phóng, histamin tác động lên thụ thể H2 biểu hiện trên màng đáy của tế bào thành. Nồng độ cAMP nội bào tăng lên, kích hoạt bơm proton trên các tế bào thành. Bơm các proton giải phóng nhiều proton hơn vào dạ dày, do đó làm tăng tiết axit. Famotidine tác động lên thụ thể H2, ngăn chặn tác dụng của histamin.
- So với các thuốc đối kháng thụ thể H2 có hoạt tính khác, Famotidine thể hiện tính chọn lọc cao đối với thụ thể này. Trong một nghiên cứu lâm sàng, famotidine có hiệu quả ức chế tiết axit dạ dày cao hơn khoảng 20 đến 50 lần so với cimetidine và mạnh hơn ranitidine 8 lần.
- Hoạt chất Famotidine được bào chế thành nhiều dạng thuốc khác nhau như viên nén bao phim, bột pha tiêm. Riêng famotidine dạng tiêm được sử dụng phổ biến hơn trong các cơ sở y tế. Công thức tiêm tĩnh mạch của Famotidine dành cho một số bệnh nhân nhập viện với tình trạng tăng tiết bệnh lý hoặc loét khó điều trị. Nó cũng là một lựa chọn thay thế để sử dụng trong thời gian ngắn ở những đối tượng không thể dùng thuốc uống.
- Tác dụng của Famotidine kéo dài khi dùng ở liều khuyến cáo. Nó cũng có hiệu quả ngay cả ở nồng độ tương đối thấp trong máu. Thời gian tác dụng, nồng độ trong huyết tương và sự bài tiết qua nước tiểu của Famotidine phụ thuộc vào liều dùng.
Chỉ định
Thuốc Vinfadin được chỉ định dùng để điều trị các bệnh sau đây:
- Ức chế tiết axit vào dạ dày, làm giảm nồng độ axit dịch vị và giảm thể tích bài tiết.
- Giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày trong trường hợp bị kích ứng do Aspirin hoặc các NSAID khác.
- Những người bị loét tá tràng hoạt động.
- Bệnh nhân đang bị loét dạ dày lành tính đang hoạt động.
- Người bị mắc bệnh trào ngược dạ dày và thực quản.
- Người bị đau nội tiết.
- Những người mắc hội chứng bệnh Zollinger-Ellison.
Cách dùng và liều dùng
Cách dùng
Chỉ dùng thuốc Vinfadin tiêm tĩnh mạch, không dùng đường uống.
Mỗi lần tiêm Vinfadin phải theo sự chỉ định của bác sĩ điều trị, được tiến hành ở cơ sở y tế chuyên nghiệp. Tuyệt đối không tự ý truyền thuốc Vinfadin.
Lắc đều ống thuốc Vinfadin trong khoảng 5-10 giây trước khi dùng. Thuốc Vinfadin ống nên pha với khoảng 5-10ml nước muối sinh lý, sau đó tiêm tĩnh mạch chậm, thời gian tiêm ít nhất 2 phút.
Trường hợp truyền Vinfadin IV 20mg/2ml, pha ống thuốc với 100ml Glucose 5%, tiến hành truyền trong vòng 15-30 phút. Không dùng ống thuốc Vinfadin bị rách, vẩn đục, có dị vật. Trước khi truyền pha dung dịch Vinfadin 20mg/2ml.

Liều dùng
Loét tá tràng
- Người lớn: 20mg/lần/12 giờ cho đến khi uống được.
- Trẻ em từ 1 đến 16 tuổi: 0,25mg/kg trong tối thiểu 2 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút. 12 giờ 1 lần, tối đa dùng 40mg/ngày.
Các bệnh tăng tiết dịch vị
- Người lớn: 20mg/lần/6 giờ.
- Tiêm tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm trong thời gian tối thiểu 2 phút. Pha loãng 1 ống với dung dịch tiêm NaCl 0,9% thành 5ml hoặc 10ml.
- Truyền tĩnh mạch: Pha loãng với 100ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc Dextrose 5%, truyền trong 15 – 30 phút.
Bệnh nhân suy thận vừa và nặng: Có thể giảm một nửa liều dùng hoặc kéo dài khoảng cách các liều đến 36-48 giờ ở những người đáp ứng.
Cách xử lý khi bạn dùng thuốc Vinfadin quá liều hoặc quên liều
Quên liều
Thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe đủ tiêu chuẩn để bổ sung liều.
Quá liều
- Chưa có báo cáo nào về trường hợp bạn dùng quá liều. Các triệu chứng quá liều có thể tương tự như các tác dụng phụ thông thường.
- Điều trị: Đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.
Chống chỉ định
Thuốc Vinfadin không dùng được cho một số đối tượng sau đây:
- Quá mẫn hoặc dị ứng với bất kỳ các thành phần nào của thuốc.
- Quá mẫn với nhóm thuốc kháng thụ thể H2.
Tác dụng phụ
Khi dùng thuốc Vinfadin bạn có thể gặp phải một số tác dụng sau đây:
Thường gặp
Tiêu chảy, táo bón, chóng mặt, nhức đầu.
Ít phổ biến
- Loạn nhịp tim, đánh trống ngực, blốc nhĩ thất, tăng huyết áp.
- Suy nhược, mệt mỏi, sốt.
- Buồn nôn, nôn, khô miệng, chán ăn, chướng bụng, đầy hơi, ợ nóng, ợ chua, men gan bất thường.
- Phản ứng quá mẫn: Phù, phản vệ, mề đay, phát ban, sung huyết kết mạc.
- Co giật, rối loạn tâm thần.
- Đau cơ xương khớp.
- Vàng da ứ mật, Bilirubin toàn phần tăng cao.
- Ù tai, rối loạn vị giác.
- Tăng đạm urê – máu hoặc nồng độ creatinine huyết thanh.
- Co thắt phế quản, viêm phổi.
- Rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, rát chỗ tiêm.
Ít khi
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.
- Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử các biểu bì nhiễm độc.
- Suy giảm ham muốn tình dục, liệt dương, vú to ở nam giới.
- Thông báo cho bác sĩ của bạn những tác dụng phụ mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.
Lưu ý khi dùng
- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vinfadin cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Vinfadin có thể che dấu các dấu hiệu của khối u ác tính.
- Không tự ý dùng thuốc Vinfadin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Thuốc Vinfadin có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
- Thận trọng khi dùng thuốc Vinfadin cho người suy gan, thận nặng.
- Không cần điều chỉnh liều thuốc tiêm Vinfadin ở người cao tuổi.
- Riêng đối với bệnh trào ngược nên kết hợp sử dụng Vinfadin với chế độ ăn uống khoa học, hợp lý.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc Vinfadin cho phụ nữ có thai và cho con bú.
- Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Vinfadin có dấu hiệu đổi màu, mốc, chảy nước hoặc hết hạn sử dụng.
Lưu ý đối với phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú
Thuốc đi qua nhau thai. Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt với thuốc trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng thuốc Vinfadin khi thật cần thiết.
Thuốc Famotidine được bài tiết qua sữa mẹ và có khả năng gây tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh. Không cho con bú khi đang dùng thuốc hoặc ngưng dùng thuốc để tránh ảnh hưởng đến em bé.
Tương tác thuốc
Do ức chế thụ thể histamin-H2, thuốc Vinfadin làm thay đổi lượng acid dịch vị, từ đó ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào pH dịch vị. Phối hợp một số hoạt chất trong nhóm điều trị HIV như rilpivirine, atazanavir,… với Vinfadin 20mg/2ml có thể làm giảm hấp thu và tác dụng của các hoạt chất này.
Thuốc Vinfadin 20mg/2ml có thể làm tăng đáng kể nồng độ trong máu và tác dụng của tizanidin ở một số bệnh nhân nếu dùng đồng thời. Điều này có thể khiến huyết áp giảm quá mức, đặc biệt khi người dùng thay đổi tư thế. Nguy cơ mắc các tác dụng phụ khác như buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, hoa mắt, choáng váng, ngất xỉu và nhịp tim không đều cũng có thể tăng lên.
Sử dụng Ozanimod với thuốc Vinfadin 20mg/2ml có nguy cơ rối loạn nhịp tim rất nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng, mặc dù rất hiếm.
Dasatinib không được dùng chung với thuốc Vinfadin 20mg/2ml. Thuốc Vinfadin 20mg/2ml có thể cản trở quá trình hấp thu dasatinib vào máu, làm giảm tác dụng điều trị ung thư của dasatinib.
Sonimod + thuốc Vinfadin 20mg/2ml có thể làm chậm nhịp tim quá mức dẫn đến biến chứng tim nặng hoặc tử vong.
Bảo quản
Bảo quản thuốc Vinfadin được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, để ở nhiệt độ phòng, để xa tầm tay của trẻ nhỏ.
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO)
Xuất xứ
VIỆT NAM




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.