Thành phần
- Hoạt chất: Cefprozil 500mg (dưới dạng Cefprozil monohydrate).
- Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
Công dụng
Pricefil 500mg là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ hai, được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Chỉ định:
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi cấp.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, như viêm bàng quang cấp.
Lưu ý: Áp xe thường cần phối hợp điều trị ngoại khoa như mổ dẫn lưu.
Dược lực học
- Cefprozil là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2.
- Có phổ kháng khuẩn rộng, tác động lên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
- Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, có tác dụng diệt khuẩn.
Phổ tác dụng in vitro:
- Gram (+): Staphylococcus aureus (chỉ chủng nhạy cảm với methicillin), S. epidermidis, S. warneris, Streptococcus pyogenes, S. pneumoniae, S. agalactiae, Streptococci nhóm C, D, F, G, nhóm Viridans.
- Gram (–): Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh β-lactamase), E. coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp.
- Kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes.
Không nhạy: Staphylococci kháng methicillin, hầu hết Bacteroides fragilis.

Dược động học
- Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống xấp xỉ 90%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay thuốc kháng acid.
- Phân bố: Gắn kết protein huyết tương khoảng 36%.
- Thải trừ: Thải qua thận; 60–65% liều bài tiết không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình 1,3 giờ. Kéo dài ở bệnh nhân suy thận (đến 5,9 giờ). Có thể loại bỏ qua thẩm tách máu (rút ngắn còn 2,1 giờ).
Liều dùng và cách sử dụng
Cách dùng: Dùng đường uống, có thể uống lúc no hoặc đói.
Liều dùng cho người lớn và trẻ ≥12 tuổi
- Viêm họng, amidan: 500mg/ngày, uống 1 lần/ngày.
- Viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp: 500mg mỗi 12 giờ.
- Viêm phế quản, viêm phổi: 500mg mỗi 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm: 250–500mg mỗi 12 giờ hoặc 500mg mỗi 24 giờ.
- Viêm bàng quang cấp: 500mg mỗi 24 giờ.
Liều dùng cho trẻ em 6 tháng – 12 tuổi (dùng dạng hỗn dịch)
- Viêm họng, amidan: 20mg/kg/ngày hoặc 7,5mg/kg mỗi 12 giờ.
- Viêm tai giữa: 15mg/kg mỗi 12 giờ.
- Lưu ý: Không vượt quá liều tối đa của người lớn.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận
- ClCr > 30ml/phút: Không cần điều chỉnh.
- ClCr < 30ml/phút: Dùng 50% liều thông thường, giữ nguyên khoảng cách liều.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn.
- Gan: Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm.
- Quá mẫn: Phát ban, nổi mề đay, ngứa, viêm âm đạo.
- Hệ thần kinh: Choáng váng, nhức đầu, mất ngủ (hiếm).
- Máu: Tăng bạch cầu eosin, giảm bạch cầu (hiếm).
- Khác: Viêm da vùng tã, bội nhiễm, ngứa sinh dục.
Hiếm gặp: Vàng da ứ mật, phản ứng phản vệ, phù mạch, viêm ruột kết màng giả, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, giảm tiểu cầu, bệnh huyết thanh.
Xử trí:
- Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu bất thường.
- Thông báo bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế nếu triệu chứng nghiêm trọng.
Lưu ý khi sử dụng
Chống chỉ định
- Dị ứng với cefprozil, các cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử sốc phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn nặng với penicillin.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với aminoglycoside, furosemide có thể làm tăng độc tính trên thận.
- Có thể làm dương tính giả xét nghiệm glucose niệu (phương pháp Benedict, Fehling).
- Làm tăng thời gian prothrombin khi dùng chung với thuốc chống đông như warfarin.
Thận trọng
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin.
- Cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận nặng.
- Cân nhắc nguy cơ bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc hoặc nấm trong điều trị kéo dài.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thai kỳ: Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai; chỉ dùng khi thật sự cần thiết.
- Cho con bú: Cefprozil có thể bài tiết qua sữa mẹ, thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Quá liều và cách xử trí
- Triệu chứng: Tăng nguy cơ co giật, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
- Xử trí: Chủ yếu điều trị triệu chứng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.
Quên liều
- Uống ngay khi nhớ ra.
- Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp như bình thường.
- Không được dùng gấp đôi liều.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Nhà sản xuất
Vianex
Nước sản xuất
Hy Lạp
Xuất xứ thương hiệu
Hy Lạp
Số đăng ký
520110132324








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.