Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
-
Mirtazapine: 30 mg
-
Tá dược: Ceilulase vi tinh thể M112, cellactose 80, magnesi stearat, silicon dioxyd, IPMC E6, titan dioxyd, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt vàng, oxyd sắt đen
Chỉ định
Dùng điều trị các đợt trầm cảm nặng.

Chống chỉ định
- Quá mẫn với mirtazapine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Đang hoặc mới sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày gần đây
Liều dùng & Cách dùng
- Uống theo chỉ dẫn bác sĩ
- Liều khởi đầu: 15 – 30 mg/ngày
- Liều duy trì có thể điều chỉnh đến 45 mg/ngày tùy đáp ứng
- Uống một lần vào buổi tối trước khi ngủ, hoặc chia 2 lần sáng – tối theo chỉ định
- Uống nguyên viên với nước, không nhai
Tác dụng phụ
Rất thường gặp
- Tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân
- Buồn ngủ, an thần, đau đầu
- Khô miệng
Thường gặp
- Mơ bất thường, lo âu, mất ngủ
- Chóng mặt, mệt mỏi
- Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn
- Phát ban, đau lưng, đau cơ, đau khớp
- Phù ngoại vi
Ít gặp
- Hưng cảm, kích động, ảo giác
- Dị cảm, chân bồn chồn
- Hạ huyết áp tư thế
- Ác mộng
Hiếm gặp
- Vàng da (rối loạn gan)
- Viêm tụy
- Hung hăng, co giật
Chưa rõ tần suất
- Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản
- Hội chứng serotonin
- Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc
- Tiêu cơ vân
- Có ý nghĩ tự sát
Tác dụng phụ ở trẻ em dưới 18 tuổi
- Tăng cân đáng kể
- Nổi mày đay
- Tăng triglycerid máu
Thận trọng khi dùng
- Có nguy cơ tăng ý nghĩ tự sát đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị
- Người cao tuổi nhạy cảm hơn với tác dụng phụ
- Thận trọng nếu có tiền sử co giật, rối loạn gan – thận – tim, tâm thần phân liệt, hưng trầm cảm, đái tháo đường, glaucom, phì đại tiền liệt tuyến
- Không nên dừng thuốc đột ngột
Sử dụng cho trẻ em & thanh thiếu niên
- Không khuyến cáo cho người dưới 18 tuổi
- Có thể làm tăng nguy cơ tự sát và hành vi chống đối
Sử dụng khi mang thai và cho con bú
- Chưa đủ dữ liệu an toàn
- Chỉ dùng khi thật sự cần thiết
- Nếu dùng gần ngày sinh, trẻ cần theo dõi chặt chẽ sau sinh
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe & vận hành máy móc
- Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt
- Tránh lái xe hoặc vận hành máy cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc
Tương tác thuốc cần lưu ý
Không dùng chung với
- Thuốc ức chế MAO
- Không dùng IMAO ít nhất 2 tuần sau khi ngưng mirtazapine và ngược lại
Cẩn trọng khi dùng chung với
- Các thuốc chống trầm cảm khác (SSRIs, venlafaxin, lithium, tramadol, tryptophan…)
- Thuốc an thần, thuốc giảm đau mạnh, thuốc điều trị loạn thần
- Erythromycin, ketoconazol, thuốc HIV, thuốc dạ dày như cimetidin
- Thảo dược St. John’s Wort
Lưu ý khi quên liều
- Dùng liều kế tiếp như bình thường
- Không uống gấp đôi để bù
Quá liều
- Có thể gây chóng mặt, loạn thần, rối loạn nhịp tim, hôn mê
- Gọi cấp cứu và mang theo vỏ thuốc
Bảo quản
Nơi khô ráo, dưới 30°C






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.