Thành phần
Công dụng
- Điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi, ≥40 kg)
- Chỉ định cho bệnh nhân đã đạt tải lượng HIV-1 RNA < 50 bản sao/ml với phác đồ ARV hiện tại trong ≥3 tháng
- Không dùng cho bệnh nhân thất bại virus học trước đó

Dược lực học
- Lamivudine + Tenofovir: Ức chế enzym sao chép ngược HIV → chặn tổng hợp DNA virus
- Dolutegravir: Ức chế enzym integrase của HIV → ngăn tích hợp DNA virus vào tế bào chủ
Dược động học
- Sinh khả dụng: 80–85%
- Thải trừ chủ yếu: Qua thận
- Thời gian bán thải: 5 đến 7 giờ
- Sinh khả dụng: Khoảng 25% khi đói; tăng khi dùng với thức ăn nhiều chất béo
- Thải trừ chủ yếu: Qua thận (70–80% liều ở dạng không đổi trong nước tiểu)
- Thời gian bán thải: Khoảng 12 đến 18 giờ
- Sinh khả dụng: Tăng khi dùng với thức ăn
- Thải trừ chủ yếu: Qua gan (glucuronid hóa) và phân
- Thời gian bán thải: Không ghi rõ cụ thể, Tmax trung bình sau 2–3 giờ
Liều dùng và cách dùng
- Liều khuyến cáo: 1 viên/ngày, dùng nguyên viên với nước
- Không dùng cho người < 40 kg
- Không bù liều bằng cách uống gấp đôi
Lưu ý
Tác dụng phụ
- Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, tiêu chảy, buồn nôn, phát ban, đau khớp, mệt mỏi…
- Viêm tụy, nhiễm toan lactic, suy thận, bệnh thần kinh ngoại vi…
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào
- Dùng chung với dofetilide
Thận trọng khi sử dụng
- Suy thận, bệnh gan nặng
- Phụ nữ mang thai & cho con bú: Dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ
- Không loại trừ nguy cơ lây HIV, cần biện pháp phòng ngừa bổ sung
- Tránh dùng đồng thời thuốc có cùng hoạt chất hoặc thuốc độc thận
Tương tác thuốc
- Tránh dùng: didanosine, thuốc độc thận (vd. vancomycin, amphotericin B…)
- Dolutegravir: tương tác với các chất cảm ứng enzym (vd. rifampicin, carbamazepin…)
- Dùng cùng thức ăn để tăng hấp thu tenofovir





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.