Thành phần
- Hoạt chất: Mỗi viên nang cứng chứa Pregabalin 75mg.
- Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần.
- Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Công dụng và chỉ định
Pregabalin là dẫn xuất của chất ức chế GABA, gắn mạnh với thụ thể α2-δ ở hệ thần kinh trung ương, giúp làm giảm sự kích thích thần kinh gây đau và co giật.
Chỉ định:
- Điều trị đau thần kinh do tiểu đường, zona thần kinh, chấn thương tủy sống hoặc đau cơ xơ hóa.
- Hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ hoặc toàn thể thứ phát ở người ≥ 12 tuổi.
- Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa ở người ≥ 18 tuổi.
Dược lực học
Pregabalin có cấu trúc tương tự GABA, tuy nhiên không trực tiếp tác động lên thụ thể GABA. Hoạt chất gắn vào tiểu đơn vị α2-δ của kênh canxi, làm giảm phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh kích thích như glutamate, noradrenalin, substance P.

Dược động học
- Hấp thu: Hấp thu nhanh, sinh khả dụng đường uống >90%, đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 1 giờ khi dùng lúc đói.
- Phân bố: Không gắn protein huyết tương, phân bố rộng, qua được hàng rào máu não và nhau thai, bài tiết qua sữa mẹ.
- Chuyển hóa: Không chuyển hóa đáng kể.
- Thải trừ: Chủ yếu qua thận dưới dạng còn hoạt tính.
Liều dùng và cách dùng
- Đau thần kinh: Liều khởi đầu 75mg x 2 lần/ngày. Có thể tăng lên 150mg x 2 lần/ngày, tối đa 600mg/ngày.
- Đau cơ xơ hóa: Liều khởi đầu 75mg x 2 lần/ngày. Liều duy trì thường 300–450mg/ngày, có thể tăng đến 600mg/ngày.
- Rối loạn lo âu lan tỏa: Liều dao động từ 150–600mg/ngày, chia 2–3 lần.
- Động kinh (≥12 tuổi): Như người lớn.
- Cách dùng: Uống nguyên viên với nước. Dùng trước hoặc sau bữa ăn. Ngưng thuốc cần giảm liều từ từ trong ≥1 tuần.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp: Buồn ngủ, chóng mặt.
- Thường gặp: Nhức đầu, tăng cân, phù ngoại biên, khô miệng, mờ mắt.
- Ít gặp: Dị ứng, nổi mẩn, mề đay, lú lẫn, giảm khả năng phối hợp vận động.
- Hiếm gặp: Phù mạch, suy tim (đặc biệt ở bệnh nhân có sẵn yếu tố nguy cơ).
- Ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng bất thường nào.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho người <18 tuổi trong các chỉ định đau thần kinh hoặc lo âu.
- Không dùng cho trẻ <1 tháng tuổi bị co giật.
Tương tác thuốc
- Rượu và thuốc an thần: Làm tăng tác dụng an thần và nguy cơ ức chế thần kinh trung ương.
- Thuốc trị tiểu đường (rosiglitazone, pioglitazone): Tăng nguy cơ phù và suy tim.
- Thuốc ức chế men chuyển (captopril, enalapril, lisinopril): Có thể gây phù và phát ban.
- Opioid: Tăng nguy cơ ức chế hô hấp.
- Thuốc tránh thai đường uống: Có thể bị ảnh hưởng dược động học lẫn nhau.
Thận trọng khi sử dụng
- Người cao tuổi (>65 tuổi): Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
- Người bệnh tiểu đường: Cần điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường nếu tăng cân.
- Ngừng thuốc: Phải giảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần để tránh triệu chứng cai thuốc.
- Không dùng chung với rượu hoặc thuốc an thần mạnh.
- Không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu thấy chóng mặt, buồn ngủ.
- Thuốc bị ẩm, mốc phải bỏ đi, không dùng tiếp.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Mang thai: Có thể làm tăng nguy cơ dị tật nhẹ. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
- Cho con bú: Pregabalin bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ánh sáng và nơi có độ ẩm cao.
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Không sử dụng thuốc quá hạn hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, hình dạng.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.