Thành phần
Công dụng
Chỉ định
- Điều trị viêm mắt có đáp ứng với glucocorticoid kèm hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn.
Dược lực học
- Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm aminoglycosid + corticosteroid.
- Tobramycin: Tác dụng lên nhiều loại vi khuẩn như:
- Staphylococci (S. aureus, S. epidermidis)
- Streptococci (nhóm A, không tan huyết, S. pneumoniae)
- P. aeruginosa, E. coli, K. pneumoniae, Enterobacter, Proteus
- Dexamethason: Corticoid, chống viêm mạnh hơn hydrocortison 30 lần và prednisolon 7 lần.
Dược động học
- Chưa có số liệu cụ thể, nhưng có khả năng hấp thu toàn thân khi dùng tại mắt.

Cách dùng:
- Nhỏ mắt.
Liều dùng:
- Bình thường: Nhỏ 1–2 giọt mỗi 4–6 giờ.
- Giai đoạn đầu: Có thể tăng lên mỗi 2 giờ.
- Giảm liều khi bệnh cải thiện.
Quên liều
- Nhớ ra thì nhỏ ngay, nếu sắp tới liều tiếp theo thì bỏ qua, không dùng gấp đôi.
Quá liều
- Gây đỏ mắt, ngứa, sưng mi… Xử trí như tác dụng phụ. Gọi cấp cứu nếu khẩn cấp.
Tác dụng phụ
- Quá mẫn, độc tính tại chỗ (ngứa, đỏ mắt…)
- Độc với tiền đình – ốc tai (nhất là người có bệnh thận)
- Dexamethason:
- Tăng nhãn áp
- Đục thủy tinh thể dưới bao sau
- Chậm liền vết thương
Chống chỉ định
- Viêm giác mạc do herpes simplex
- Nhiễm nấm mắt, loét giác mạc
- Dị ứng với thành phần thuốc
- Đậu bò, thủy đậu
- Thận trọng
- Không tiêm vào mắt.
- Chỉ dùng trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp.
- Gây nhiễm nấm cơ hội
- Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể
- Giảm đáp ứng miễn dịch, che dấu triệu chứng nhiễm trùng
- Có thể mẫn cảm chéo với các aminoglycosid khác.
Phụ nữ mang thai & cho con bú
- Mang thai: Có thể gây điếc bẩm sinh – chỉ dùng khi thật cần thiết.
- Cho con bú: Có tiết qua sữa nhưng không đáng kể – chưa ghi nhận tác hại.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.