Thành phần
Thành phần cho 1 viên nén bao phim:
- Atorvastatin: 20 mg
- Tá dược: vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Tác dụng – Chỉ định của Troytor 20
Troytor 20 chứa hoạt chất atorvastatin, thuộc nhóm statin, được chỉ định trong các trường hợp:
- Hỗ trợ cùng chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở bệnh nhân: Tăng cholesterol máu nguyên phát; Tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử; Rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson type IIa, IIb)
- Điều trị tăng triglycerid huyết thanh (Fredrickson type IV)
- Điều trị rối loạn beta-lipoprotein máu nguyên phát (Fredrickson type III) khi không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn
- Dự phòng biến cố tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim ở người lớn có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch
- Trẻ em từ 10–17 tuổi bị tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử, khi điều trị ăn kiêng không đạt hiệu quả
Liều dùng
- Liều khởi đầu thông thường: 10 mg/lần/ngày
- Liều duy trì: Điều chỉnh sau mỗi ≥ 4 tuần, tùy đáp ứng điều trị
- Liều tối đa: 80 mg/ngày
Trẻ em (10–17 tuổi):
- Liều khởi đầu: 10 mg/ngày
- Liều tối đa: 20 mg/ngày
Khi dùng đồng thời với một số thuốc (amiodaron, ciclosporin, clarithromycin, thuốc kháng HIV…), cần giới hạn liều atorvastatin theo khuyến cáo y tế.
Cách dùng
- Dùng đường uống
- Có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn
- Nên duy trì dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày
Chống chỉ định
- Quá mẫn với atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng
- Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ
- Đau cơ, đau khớp
Ít gặp:
- Viêm cơ, tăng creatine kinase
- Ban da
- Viêm mũi, viêm xoang, ho
Khi xuất hiện đau cơ, yếu cơ bất thường, cần ngừng thuốc và đi khám ngay.
Tương tác thuốc
- Tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng cùng: cyclosporin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol, gemfibrozil, niacin liều cao, colchicin
- Rifampicin làm giảm nồng độ atorvastatin
- Có thể làm tăng tác dụng của warfarin → cần theo dõi INR
- Tránh phối hợp hoặc hạn chế liều khi dùng cùng thuốc điều trị HIV, viêm gan C
Lưu ý và thận trọng
- Theo dõi lipid máu định kỳ trong quá trình điều trị
- Làm xét nghiệm men gan trước khi điều trị và khi có chỉ định lâm sàng
- Thận trọng ở người uống nhiều rượu, người cao tuổi, người có tiền sử bệnh cơ
- Ngừng thuốc nếu có dấu hiệu tiêu cơ vân hoặc tổn thương cơ nặng
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Chống chỉ định tuyệt đối trong thời kỳ mang thai
- Không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú do thuốc bài tiết vào sữa mẹ
Xử trí khi quá liều
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ
- Thẩm tách máu không hiệu quả do thuốc gắn mạnh với protein huyết tương
Cơ chế tác dụng
Dược lực học:
Atorvastatin ức chế enzym HMG-CoA reductase, làm giảm tổng hợp cholesterol tại gan, tăng thụ thể LDL ở gan, từ đó tăng thải LDL khỏi tuần hoàn. Ngoài tác dụng hạ lipid, thuốc còn có lợi ích chống xơ vữa và chống viêm mạch máu.
Dược động học:
- Hấp thu nhanh qua đường uống
- Sinh khả dụng khoảng 14%
- Liên kết protein huyết tương 88–99%
- Chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 tại gan
- Thải trừ chủ yếu qua phân
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo
- Nhiệt độ dưới 30°C
- Tránh ánh sáng trực tiếp
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thông tin thêm
- Số đăng ký: VN-10963-10
- Xuất xứ: Ấn Độ
- Nhà sản xuất: Troikaa Pharm., Ltd










Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.